Thực trạng cung cấp dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn

Bài nghiên cứu khoa học "Thực trạng cung cấp dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn" do tác giả:  Khiếu Văn Nguyên (Khoa Kinh tế - Tài chính, Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang); TS. Nguyễn Thị Dung, ThS. Phạm Thị Phượng (Thanh tra tỉnh Bắc Ninh) thực hiện.

Tóm tắt

Bài báo phân tích thực trạng cung cấp dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn giai đoạn 2023–2025, tập trung vào các khía cạnh danh mục sản phẩm, chính sách giá cước và hình thức thanh toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy danh mục sản phẩm đã mở rộng tích cực từ 67 lên 89 gói/mẫu, trong đó nhóm dịch vụ CNTT, chuyển đổi số và Internet cáp quang tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, dịch vụ cố định và các gói tích hợp còn thiếu đổi mới, đồng thời chi phí các gói Internet cố định tăng cao tạo áp lực cho người dùng. Dựa trên các phát hiện đó, tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đa dạng hóa sản phẩm số, hoàn thiện chính sách giá và thúc đẩy thanh toán số toàn diện.

Từ khóa: dịch vụ, dịch vụ viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông

 1. Đặt vấn đề

Trong tiến trình phát triển kinh tế số và hội nhập quốc tế, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin được xác định là huyết mạch cốt lõi, đóng vai trò nền tảng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng đời sống xã hội (Bộ Thông tin và Truyền thông, 2024). Nhận thức được tầm quan trọng đó, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chiến lược và chính sách quan trọng nhằm định hướng phát triển hạ tầng số quốc gia, tiêu biểu như Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, qua đó tạo hành lang pháp lý và động lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệp viễn thông mở rộng vùng phủ sóng, phổ cập dịch vụ băng rộng đến mọi vùng miền (Chính phủ, 2022).

Tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, hệ thống dịch vụ viễn thông ngày càng khẳng định vai trò thiết yếu trong việc phục vụ công tác lãnh đạo, điều hành của chính quyền địa phương, hỗ trợ giao thương nông sản, kết nối thông tin và đáp ứng nhu cầu giải trí, học tập của người dân. Là một trong những đơn vị chủ lực trên địa bàn, VNPT Lục Ngạn đã tích cực triển khai các chương trình số hóa, mở rộng danh mục sản phẩm từ dịch vụ di động VinaPhone, Internet cáp quang FTTH, truyền hình MyTV đến các giải pháp công nghệ thông tin và chuyển đổi số, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (VNPT Lục Ngạn, 2025).

Mặc dù đạt được những kết quả tích cực, quá trình cung cấp dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn giai đoạn vừa qua vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Cơ cấu sản phẩm truyền thống và dịch vụ cố định còn thiếu sự đổi mới; chính sách giá cước ở một số phân khúc Internet tốc độ cao gia tăng tạo áp lực chi phí cho người dùng; đồng thời sự chuyển dịch cơ cấu thanh toán cũng làm lộ diện những khoảng trống trong việc tiếp cận kênh số của một bộ phận khách hàng vùng sâu, vùng xa. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn đó, việc tiến hành nghiên cứu đề tài "Thực trạng cung cấp dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn" mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực, nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động, chỉ ra những điểm nghẽn tồn đọng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của đơn vị trong thời gian tới.

2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tài của VNPT Lục Ngạn và phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh để thất được thực trạng cung cấp dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn, từ đó đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn trong giai đoạn tới.

3. Kết quả nghiên cứu

3.1. Tình hình cung cấp dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn

3.1.1. Các sản phẩm dịch vụ viễn thông của VNPT Lục Ngạn

Các sản phẩm dịch vụ viễn thông là bộ phận trực tiếp tạo nên khả năng đáp ứng nhu cầu kết nối, liên lạc, giải trí và ứng dụng số của khách hàng tại địa bàn Lục Ngạn. Danh mục sản phẩm của VNPT Lục Ngạn bao gồm dịch vụ di động VinaPhone, Internet băng rộng, truyền hình MyTV, dịch vụ cố định, giải pháp công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thiết bị viễn thông và nhà thông minh. Sự thay đổi về số lượng gói dịch vụ phản ánh mức độ đa dạng hóa sản phẩm, khả năng tiếp cận các phân khúc khách hàng và định hướng chuyển dịch từ dịch vụ viễn thông truyền thống sang hệ sinh thái số.

Bảng 1. Số lượng gói sản phẩm dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn giai đoạn 2023 - 2025

STT Nhóm sản phẩm / dịch vụ viễn thông Đơn vị tính Năm 2023  Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/ So sánh 2025/ Bình quân (%)
   
2023 (%) 2024 (%)
1 Dịch vụ di động VinaPhone Gói dịch vụ 25 30 40 120,0 133,3 126,7
2 Internet băng rộng và truyền hình Gói dịch vụ 14 26 35 185,7 134,6 160,2
3 Dịch vụ cố định Gói dịch vụ 4 4 4 100,0 100,0 100,0
4 Dịch vụ CNTT và chuyển đổi số Gói/giải pháp 18 22 27 122,2 122,7 122,5
5 Thiết bị viễn thông và nhà thông minh Mẫu sản phẩm 8 10 13 125,0 130,0 127,5

Nguồn: VNPT Lục Ngạn

Danh mục sản phẩm, dịch vụ viễn thông của VNPT Lục Ngạn được mở rộng liên tục trong giai đoạn 2023-2025, từ 69 gói và mẫu sản phẩm năm 2023 lên 92 năm 2024 và 119 năm 2025. Dịch vụ di động VinaPhone duy trì số lượng gói lớn, tăng từ 25 gói năm 2023 lên 30 gói năm 2024 và 40 gói năm 2025, tương ứng tăng 20% và 33,3%. Mức tăng ổn định phản ánh nhu cầu sử dụng dữ liệu di động, thoại và gói tích hợp của khách hàng cá nhân tiếp tục mở rộng, song tốc độ tăng giảm 1,3 điểm phần trăm vào năm 2025 cho thấy dư địa phát triển của nhóm dịch vụ truyền thống dần thu hẹp. Internet băng rộng và truyền hình tăng rất mạnh từ 14 gói lên 26 gói rồi 35 gói, đạt tốc độ tăng 85,7% năm 2024 và 34,6% năm 2025, gắn với nhu cầu kết nối phục vụ học tập, làm việc, giải trí và kinh doanh trực tuyến. Nhóm dịch vụ CNTT và chuyển đổi số có tốc độ tăng cao, từ 18 gói, giải pháp năm 2023 lên 22 năm 2024 và 27 năm 2025, tương ứng 22,2% và 22,7%, phản ánh sự chuyển dịch từ cung ứng dịch vụ kết nối sang phục vụ quản trị, giao dịch điện tử và hoạt động sản xuất kinh doanh. Thiết bị viễn thông và nhà thông minh tăng từ 8 mẫu lên 10 mẫu và 13 mẫu, đạt 25,0% và 30,0%, cho thấy đơn vị đã mở rộng khả năng bán kèm thiết bị với dịch vụ. Ưu điểm của cơ cấu sản phẩm nằm ở sự phát triển mạnh của dịch vụ số và thiết bị, tạo nguồn thu bổ trợ và đáp ứng nhu cầu đa dạng. Hạn chế thể hiện ở dịch vụ cố định giữ nguyên 4 gói trong cả ba năm, phản ánh mức độ đổi mới sản phẩm còn chậm và khả năng thích ứng với nhu cầu chuyên biệt của một bộ phận khách hàng chưa cao.

Bảng 2. Số lượng gói dịch vụ Internet cáp quang FTTH tại VNPT Lục Ngạn giai đoạn 2023 - 2025

 

STT Dịch vụ Internet cáp quang FTTH Đơn vị tính Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/ So sánh 2025/ Bình quân (%)
   
2023 (%) 2024 (%)
1 Gói Internet cáp quang FiberVNN hộ gia đình Gói dịch vụ 5 10 12 200,0 120,0 160,0
2 Gói Internet cáp quang FiberVNN doanh nghiệp Gói dịch vụ 5 10 12 200,0 120,0 160,0
3 Gói Internet kèm truyền hình MyTV Gói dịch vụ 3 5 10 166,7 200,0 183,4
4 Gói Internet kèm dịch vụ giá trị gia tăng Gói dịch vụ 1 1 1 100,0 100,0 100,0
  Tổng cộng Gói dịch vụ 14 26 35 185,7 134,6 160,2

 

Nguồn: VNPT Lục Ngạn

Số lượng gói dịch vụ Internet cáp quang FTTH tại VNPT Lục Ngạn tăng từ 14 gói năm 2023 lên 26 gói năm 2024 và 35 gói năm 2025, tương ứng tăng 85,7% và 34,6%. Xu hướng mở rộng danh mục dịch vụ gắn với nhu cầu sử dụng Internet tốc độ cao của hộ gia đình, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn. Gói FiberVNN dành cho hộ gia đình tăng từ 5 gói năm 2023 lên 10 gói năm 2024 và 12 gói năm 2025, đạt tốc độ tăng 200,0% và 20%. Sự gia tăng phản ánh nhu cầu truy cập Internet phục vụ học tập trực tuyến, giải trí số, thương mại điện tử, liên lạc và sử dụng thiết bị kết nối trong gia đình ngày càng đa dạng. Gói FiberVNN dành cho doanh nghiệp có tốc độ tăng mạnh nhất, từ 3 gói năm 2023 lên 5 gói năm 2024 và 10 gói năm 2025, tương ứng tăng 33,3% và 200,0%, xuất phát từ yêu cầu truyền dữ liệu ổn định, vận hành phần mềm quản trị, giao dịch trực tuyến và kết nối nhiều thiết bị tại các tổ chức kinh tế. Gói Internet kèm truyền hình MyTV tăng từ 3 gói năm 2023 lên 5 gói năm 2024 và 10 gói năm 2025, đạt tốc độ tăng 66,7% và 200%. Xu hướng mở rộng gói truyền hình trên đa nền tảng đặc biệt trên thiết bị di động. Gói và Internet kèm dịch vụ giá trị gia tăng đều giữ nguyên số lượng đạt 1 gói trong cả ba năm. Kết quả phản ánh danh mục tích hợp chưa có sự đổi mới tương xứng với tốc độ phát triển của Internet đơn lẻ. Ưu điểm của cơ cấu gói FTTH nằm ở việc mở rộng rõ rệt sản phẩm hướng tới hộ gia đình và doanh nghiệp, tạo điều kiện đáp ứng phân khúc khách hàng có nhu cầu kết nối khác nhau. Hạn chế thể hiện ở tốc độ tăng tổng số gói giảm từ 85,7% năm 2024 xuống 34,6% năm 2025, đồng thời các gói tích hợp duy trì ổn định, cho thấy mức độ đa dạng hóa tiện ích đi kèm chưa theo kịp sự thay đổi trong hành vi sử dụng dịch vụ số của khách hàng.

3.1.2. Giá cước và các hình thức thanh toán dịch vụ viễn thông
Giá cước và các hình thức thanh toán dịch vụ viễn thông tác động trực tiếp đến khả năng tiếp cận dịch vụ, mức độ duy trì thuê bao và sự hài lòng của khách hàng tại VNPT Lục Ngạn. Chính sách giá phản ánh mức độ phân hóa giữa từng nhóm dịch vụ, từng phân khúc sử dụng và giá trị tiện ích mà khách hàng nhận được, trong khi phương thức thanh toán thể hiện khả năng đáp ứng yêu cầu giao dịch thuận tiện, an toàn và kịp thời. Việc theo dõi sự biến động giá cước cùng kết quả thanh toán trực tiếp và thanh toán online giúp làm rõ xu hướng sử dụng dịch vụ, chuyển dịch hành vi thanh toán và hiệu quả tổ chức thu cước của đơn vị.

Bảng 3. Giá cước một số dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn giai đoạn 2023 - 2025

STT

Nhóm dịch vụ

Gói cước tham khảo

Đơn vị tính

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

So sánh 2024/

2023 (%)

So sánh 2025/

2024 (%)

Bình quân (%)

1

Internet cáp quang FTTH

Home 1

Đồng/

tháng

165.000

180.000

180.000

109,1

100,0

104,5

Home 2

Đồng/

tháng

180.000

220.000

240.000

122,2

109,1

115,7

Home 3

Đồng/

tháng

250.000

280.000

310.000

112,0

110,7

111,4

2

Internet + Truyền hình MyTV

HomeTV 1

Đồng/

tháng

215.000

230.000

250.000

107,0

108,7

107,8

HomeTV 2

Đồng/

tháng

235.000

250.000

270.000

106,4

108,0

107,2

HomeTV 3

Đồng/

tháng

280.000

290.000

310.000

103,6

106,9

105,2

3

Dịch vụ di động VinaPhone

VD120M

Đồng/

tháng

120.000

120.000

120.000

100,0

100,0

100,0

V149N

Đồng/

tháng

149.000

149.000

149.000

100,0

100,0

100,0

VIP349

Đồng/

tháng

349.000

349.000

349.000

100,0

100,0

100,0

4

Dịch vụ Data 4G/5G

5G150

Đồng/

tháng

150.000

150.000

150.000

100,0

100,0

100,0

5G200

Đồng/

tháng

200.000

200.000

200.000

100,0

100,0

100,0

5G300

Đồng/

tháng

300.000

300.000

300.000

100,0

100,0

100,0

Nguồn: VNPT Lục Ngạn

Bảng 3 cho thấy giá cước dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn giai đoạn 2023-2025 phân hóa rõ giữa nhóm Internet cố định và nhóm dịch vụ di động, Data 4G/5G. Đối với Internet cáp quang FTTH, gói Home 1 tăng từ 165.000 đồng/tháng năm 2023 lên 180.000 đồng/tháng năm 2024 và giữ nguyên trong năm 2025; mức tăng 15.000 đồng phản ánh việc điều chỉnh giá sau quá trình bổ sung băng thông và duy trì chất lượng kết nối. Gói Home 2 tăng mạnh từ 180.000 đồng lên 220.000 đồng rồi 240.000 đồng, tương ứng tăng 22,2% và 9,1%, cho thấy phân khúc khách hàng có nhu cầu sử dụng nhiều thiết bị, học tập trực tuyến và kinh doanh số được định giá theo mức dung lượng, tốc độ và tiện ích cao hơn. Gói Home 3 tăng từ 250.000 đồng năm 2023 lên 280.000 đồng năm 2024 và 310.000 đồng năm 2025, phản ánh xu hướng nâng cấp nhóm dịch vụ cao cấp. Giá cước Internet kết hợp truyền hình MyTV tăng ổn định, trong đó HomeTV 1 tăng từ 215.000 đồng lên 230.000 đồng và 250.000 đồng, còn HomeTV 3 tăng từ 280.000 đồng lên 290.000 đồng và 310.000 đồng. Mức tăng thấp hơn ở HomeTV 3 phản ánh yêu cầu duy trì sức cạnh tranh của gói cước có giá trị thanh toán cao. Trái lại, các gói di động VinaPhone VD120M, V149N, VIP349 và các gói Data 5G150, 5G200, 5G300 giữ nguyên giá trong cả ba năm. Ưu điểm nằm ở sự ổn định của nhóm cước di động, hỗ trợ khách hàng kiểm soát chi tiêu và duy trì sử dụng thường xuyên. Hạn chế thể hiện ở mức tăng liên tục của các gói FTTH, nhất là Home 2 và Home 3, làm chi phí sử dụng Internet cố định của hộ gia đình và cơ sở kinh doanh tăng lên theo thời gian.

Bảng 4. Kết quả thanh toán trực tiếp của dịch vụ viễn thông
tại VNPT Lục Ngạn giai đoạn 2023 - 2025

 

STT Hình thức thanh toán trực tiếp Đơn vị tính Năm 2023  Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/ So sánh 2025/ Bình quân (%)
   
2023 (%) 2024 (%)
1 Nộp tiền tại quầy giao dịch VNPT Lượt 3.65 3.42 3.18 93,7 93,0 93,3
2 Nộp tiền cho nhân viên thu cước tại nhà Lượt 2.85 2.36 1.89 82,8 80,1 81,4
3 Nộp tiền qua điểm thu hộ ủy quyền Lượt 1.42 1.61 1.85 113,4 114,9 114,1
  Tổng số lượt thanh toán trực tiếp Lượt 7.92 7.39 6.92 93,3 93,6 93,5

 

Nguồn: VNPT Lục Ngạn

Bảng 4 phản ánh số lượt thanh toán trực tiếp dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn giảm từ 7.920 lượt năm 2023 xuống 7.390 lượt năm 2024 và 6.920 lượt năm 2025, tương ứng giảm 530 lượt, đạt 93,3%, và giảm tiếp 470 lượt, đạt 93,6%. Xu hướng giảm xuất phát từ sự dịch chuyển của khách hàng sang thanh toán qua ứng dụng ngân hàng, ví điện tử, My VNPT và các hình thức trích nợ tự động, làm nhu cầu giao dịch bằng tiền mặt giảm dần. Nộp tiền tại quầy giao dịch VNPT vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.650 lượt năm 2023, 3.420 lượt năm 2024 và 3.180 lượt năm 2025, song quy mô giảm 230 lượt trong năm 2024 và 240 lượt trong năm 2025. Nộp tiền cho nhân viên thu cước tại nhà giảm mạnh hơn, từ 2.850 lượt xuống 2.360 lượt rồi 1.890 lượt, tương ứng giảm 17,2% và 19,9%, phản ánh việc khách hàng thay đổi thói quen giao dịch, đồng thời hoạt động thu cước lưu động giảm vai trò tại các khu vực có mức độ sử dụng thanh toán số cao hơn. Trái lại, nộp tiền qua điểm thu hộ ủy quyền tăng từ 1.420 lượt năm 2023 lên 1.610 lượt năm 2024 và 1.850 lượt năm 2025, đạt tốc độ tăng 13,4% và 14,9%. Tỷ trọng thanh toán qua điểm thu hộ tăng từ 17,9% lên 21,8% và 26,7%, cho thấy mạng lưới thu hộ đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch gần nơi cư trú. Ưu điểm nằm ở sự chuyển dịch từ thu tiền tại nhà sang điểm thu hộ, giúp giảm chi phí phục vụ trực tiếp và tăng tính linh hoạt cho khách hàng. Hạn chế thể hiện ở tổng lượt thanh toán trực tiếp giảm 1.000 lượt sau ba năm, phản ánh mức độ phụ thuộc của một bộ phận khách hàng vào kênh số ngày càng tăng, trong khi nhu cầu hỗ trợ trực tiếp vẫn tồn tại tại các khu vực dân cư phân tán.

Bảng 5. Kết quả thanh toán online của dịch vụ viễn thông
 tại VNPT Lục Ngạn giai đoạn 2023 - 2025

STT Hình thức thanh toán online Đơn vị tính Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/ So sánh 2025/ Bình quân (%)
   
2023 (%) 2024 (%)
1 Thanh toán qua ứng dụng My VNPT Lượt 4.25 5.32 6.68 125,2 125,6 125,4
2 Thanh toán qua ví điện tử Lượt 2.36 3.04 3.89 128,8 128,0 128,4
3 Thanh toán qua Mobile Banking/QR Lượt 3.18 4.05 5.12 127,4 126,4 126,9
4 Trích nợ tự động qua ngân hàng Lượt 1.12 1.52 2.05 135,7 134,9 135,3
5 Thanh toán qua cổng thanh toán Lượt 620 760 950 122,6 125,0 123,8
  Tổng số lượt thanh toán online Lượt 11.53 14.69 18.69 127,4 127,2 127,3

Nguồn: VNPT Lục Ngạn

 

Bảng 5 phản ánh số lượt thanh toán online dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn tăng mạnh từ 11.530 lượt năm 2023 lên 14.690 lượt năm 2024 và 18.690 lượt năm 2025, tương ứng tăng 3.160 lượt, đạt 127,4%, và tăng tiếp 4.000 lượt, đạt 127,2%. Xu hướng tăng liên tục xuất phát từ sự phổ biến của điện thoại thông minh, sự thuận tiện trong thao tác thanh toán, mức độ liên kết ngày càng rộng giữa hệ thống VNPT với ngân hàng và ví điện tử, đồng thời phản ánh sự thay đổi thói quen giao dịch của khách hàng theo hướng giảm sử dụng tiền mặt. Thanh toán qua ứng dụng My VNPT giữ quy mô lớn nhất, tăng từ 4.250 lượt năm 2023 lên 5.320 lượt năm 2024 và 6.680 lượt năm 2025, tương ứng tăng 25,2% và 25,6%, cho thấy ứng dụng đã trở thành kênh giao dịch quen thuộc đối với khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ. Thanh toán qua Mobile Banking và QR tăng từ 3.180 lượt lên 4.050 lượt rồi 5.120 lượt, đạt tốc độ tăng 27,4% và 26,4%, gắn với sự phát triển của thanh toán số tại hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh và đơn vị sự nghiệp. Trích nợ tự động qua ngân hàng tăng nhanh nhất, từ 1.120 lượt năm 2023 lên 1.520 lượt năm 2024 và 2.050 lượt năm 2025, đạt 135,7% và 134,9%, phản ánh mức độ ổn định trong thanh toán định kỳ được nâng lên. Ưu điểm thể hiện ở tốc độ tăng cao của toàn bộ phương thức thanh toán online, giúp giảm thời gian giao dịch, hạn chế sai sót thu cước và giảm áp lực phục vụ tại quầy. Hạn chế nằm ở quy mô thanh toán qua cổng thanh toán chỉ đạt 620 lượt năm 2023, 760 lượt năm 2024 và 950 lượt năm 2025, thấp hơn rõ rệt các kênh khác, phản ánh mức độ tiếp cận của một bộ phận khách hàng với phương thức thanh toán chuyên biệt còn hạn chế.

3.3. Giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn

Giai đoạn 2023–2025, danh mục sản phẩm và dịch vụ viễn thông của VNPT Lục Ngạn ghi nhận sự chuyển dịch tích cực từ mô hình truyền thống sang hệ sinh thái số, với tổng số lượng gói và mẫu sản phẩm tăng từ 67 lên 89. Trong đó, các nhóm dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số và thiết bị nhà thông minh đạt tốc độ tăng trưởng cao (trên 20% - 30%/năm), phản ánh năng lực đáp ứng tốt xu thế số hóa thị trường. Phân khúc Internet cáp quang FTTH được chú trọng phát triển chiều sâu, đặc biệt là nhóm gói doanh nghiệp. Tuy nhiên, cơ cấu sản phẩm vẫn tồn tại một số hạn chế: dịch vụ cố định giữ nguyên 4 gói trong suốt 3 năm, cho thấy mức độ đổi mới sản phẩm còn chậm; các gói tích hợp (Internet kèm truyền hình hoặc dịch vụ giá trị gia tăng) thiếu sự đột phá để bắt kịp hành vi tiêu dùng đa dạng của khách hàng. Về chính sách giá cước, nhóm dịch vụ di động và Data duy trì ổn định, hỗ trợ hiệu quả công tác kiểm soát chi tiêu của người dùng. Song, việc điều chỉnh tăng liên tục giá cước các gói Internet cố định tầm trung và cao (Home 2, Home 3) tạo ra áp lực chi phí đáng kể cho các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh nhỏ. Đối với phương thức thanh toán, hệ thống ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ từ giao dịch trực tiếp sang các kênh trực tuyến (tăng trưởng bình quân trên 27%/năm), minh chứng qua sự bùng nổ của ứng dụng My VNPT, Mobile Banking và trích nợ tự động. Dù vậy, tổng lượt thanh toán trực tiếp giảm mạnh, làm lộ diện khoảng trống trong việc tiếp cận kênh số của một bộ phận khách hàng đặc thù (người cao tuổi, khu vực vùng sâu, vùng xa) khi các hình thức thu cước truyền thống bị thu hẹp.

Một số giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông tại VNPT Lục Ngạn trong thời gian tới:

Thứ nhất, về phương diện sản phẩm, VNPT Lục Ngạn cần tập trung đa dạng hóa và làm mới danh mục dịch vụ số thông qua việc tái cấu trúc các sản phẩm truyền thống. Cụ thể, đơn vị cần triển khai làm mới danh mục dịch vụ cố định và thúc đẩy phát triển các gói cước tích hợp toàn diện theo mô hình "All-in-one" (bao gồm Internet, truyền hình MyTV, thiết bị an ninh và di động) nhằm tối ưu hóa tiện ích và gia tăng giá trị gia tăng cho khách hàng. Song song với đó, việc mở rộng hệ sinh thái số cho doanh nghiệp đòi hỏi phải phát triển các giải pháp công nghệ thông tin chuyên biệt, có quy mô nhỏ gọn, phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương như hóa đơn điện tử, chữ ký số và các phần mềm quản lý tích hợp băng thông tốc độ cao.

Thứ hai, để giải quyết áp lực chi phí cho người dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần hoàn thiện chính sách giá cước và linh hoạt hóa các ưu đãi thị trường. Theo đó, VNPT Lục Ngạn nên hạn chế việc tăng giá danh nghĩa đối với các gói Internet cố định tầm trung và cao cấp; thay vào đó, cần áp dụng cơ chế ưu đãi giá dựa trên cam kết thời gian sử dụng dài hạn thông qua hình thức đóng trước cước phí, hoặc tặng kèm dung lượng lưu lượng để củng cố mức độ gắn kết của khách hàng. Ngoài ra, việc phân khúc hóa chính sách giá bằng các gói cước và chương trình trợ giá linh hoạt dành riêng cho khu vực nông thôn sẽ đóng vai trò là đòn bẩy quan trọng nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng dịch vụ băng rộng và viễn thông số.

Thứ ba, trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra sâu rộng, đơn vị cần thúc đẩy thanh toán số toàn diện kết hợp nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng. Về mặt hạ tầng, cần đẩy mạnh công tác truyền thông và triển khai các chính sách khuyến khích sử dụng đối với các kênh thanh toán tự động như trích nợ tự động hay cổng thanh toán nhằm tối ưu hóa hiệu quả thu cước. Đồng thời, để bảo đảm tính bao trùm và hỗ trợ nhóm khách hàng yếu thế, VNPT Lục Ngạn cần củng cố vững chắc mạng lưới điểm thu hộ ủy quyền, kết hợp bố trí nhân sự hỗ trợ trực tiếp tại các địa bàn có tỷ lệ chuyển đổi số chậm, qua đó giúp người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ và hạn chế tối đa tình trạng gián đoạn giao dịch.

4. Kết luận

Giai đoạn 2023–2025, VNPT Lục Ngạn đã duy trì tốc độ phát triển ổn định, từng bước dịch chuyển thành công từ mô hình cung ứng viễn thông truyền thống sang hệ sinh thái số hiện đại. Sự gia tăng mạnh mẽ của các nhóm giải pháp công nghệ thông tin, thiết bị thông minh cùng sự bùng nổ của các kênh thanh toán trực tuyến (tăng trưởng bình quân trên 27%/năm) là minh chứng rõ nét cho năng lực thích ứng của đơn vị với xu thế thị trường. Mặc dù vậy, nghiên cứu cũng chỉ ra những điểm nghẽn cần khắc phục, bao gồm sự trì trệ của nhóm dịch vụ cố định, áp lực tăng giá cước các gói Internet tầm trung và cao, cùng với khoảng trống trong việc tiếp cận kênh số của một bộ phận khách hàng đặc thù. Để giải quyết các vấn đề trên, bài báo đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: (1) Đa dạng hóa và làm mới danh mục sản phẩm, phát triển các gói tích hợp "All-in-one" và hệ sinh thái số cho doanh nghiệp; (2) Hoàn thiện chính sách giá cước linh hoạt kết hợp chính sách ưu đãi theo cam kết sử dụng dài hạn; và (3) Thúc đẩy thanh toán số đi đôi với việc củng cố mạng lưới điểm thu hộ, bố trí nhân sự hỗ trợ trực tiếp để đảm bảo tính bao trùm cho mọi đối tượng khách hàng. Những giải pháp này được kỳ vọng sẽ là cơ sở định hướng quan trọng giúp VNPT Lục Ngạn nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong giai đoạn tiếp theo..

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Thông tin và Truyền thông (2024), Báo cáo tổng kết công tác năm của ngành thông tin và truyền thông, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội.

2.  Chính phủ (2022), Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 03/03/2022 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Hà Nội.

3. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Lục Ngạn năm 2023, 2024, 2025.

4. Chính sách gói cước dịch vụ viễn thông của VNPT năm 2023, 2024, 2025

Đăng ký đặt báo