Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Mặc dù giá lúa tươi có sự điều chỉnh nhẹ, giá gạo nguyên liệu và gạo xuất khẩu vẫn giữ ở mức cao. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về giá lúa trong nước, giá gạo trong nước, giá gạo xuất khẩu, nhận định thị trường và dự báo xu hướng giá lúa gạo trong thời gian tới.
Giá lúa trong nước hôm nay 11/8
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa tươi hôm nay ghi nhận sự phân hóa giữa các giống lúa. Theo thông tin từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi được ghi nhận như sau:
Bảng giá lúa hôm nay 11/8/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.900 – 7.000 |
| OM 18 (tươi) | 6.900 – 7.000 |
| OM 5451 (tươi) | 6.700 – 6.800 |
| OM 34 (tươi) | 6.100 – 6.300 |
| IR 50404 (tươi) | 6.300 – 6.400 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán diễn ra chậm. Tại An Giang, nông dân giữ giá cao, giao dịch lúa Hè Thu ít, giá lúa biến động nhẹ. Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, nguồn cung tương đối dồi dào nhưng giao dịch chưa sôi động, người bán tiếp tục neo giá khiến mặt bằng giá nhìn chung ổn định.
Bảng giá lúa tươi dự báo ngày 11/8/2026
| Giống lúa | Giá (đồng/kg) | Xu hướng |
|---|---|---|
| Đài Thơm 8 | 6.900 – 7.000 | Ổn định |
| OM 18 | 6.900 – 7.000 | Ổn định |
| OM 5451 | 6.700 – 6.800 | Tăng nhẹ |
| OM 34 | 6.100 – 6.300 | Ổn định |
| IR 50404 | 6.300 – 6.400 | Tăng nhẹ |
Giá gạo trong nước hôm nay 11/8
Giá gạo nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao. Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.700 - 9.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 dao động ở mức 9.750 - 9.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm hôm nay 11/8/2026
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 - 9.400 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 9.700 - 9.800 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.750 - 9.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.900 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo vẫn giữ ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.500 - 17.500 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; giá gạo Đài Thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ hôm nay 11/8/2026
| Giống gạo | Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Hương Lài | 22.000 |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.500 - 17.500 |
| Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Đài Thơm | 15.000 - 16.000 |
| Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
| Gạo thường | 12.000 - 15.000 |
| Gạo Sóc thường | 14.000 - 15.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
Giá gạo trong nước đi ngang cho thấy thị trường đang ở trạng thái cân bằng. Nguồn cung không quá thiếu, nhưng sức mua cũng chưa đủ mạnh để tạo một đợt tăng giá mới.
Giá gạo xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tiếp tục ghi nhận sự ổn định. Theo thông tin từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu hôm nay không có sự biến động lớn. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 546 - 550 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500 - 510 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 367 - 371 USD/tấn.
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 11/8/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) |
|---|---|---|
| Việt Nam | Gạo Jasmine | 546 - 550 |
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 500 - 510 |
| Việt Nam | Gạo thơm 100% tấm | 367 - 371 |
| Thái Lan | Gạo 5% tấm | 455 - 459 |
| Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 363 - 367 |
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động từ 455 - 459 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm dao động từ 382 - 386 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 363 - 367 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 290 - 294 USD/tấn.
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 11/8/2026 cho thấy thị trường đang ở giai đoạn ổn định, với sự cân bằng giữa cung và cầu. Doanh nghiệp xuất khẩu hiện đang rất thận trọng trong việc ký kết các hợp đồng dài hạn do lo ngại về biến động tỷ giá và các yếu tố địa chính trị quốc tế.
Sức hấp dẫn của thương hiệu gạo Việt trên bản đồ thế giới vẫn rất lớn. Đối với bà con nông dân, đây là thời điểm cần tập trung vào việc quản lý chi phí đầu vào và nâng cao chất lượng lúa để đảm bảo biên lợi nhuận tốt nhất.
Dự báo giá lúa gạo
Dự báo trong thời gian tới, thị trường lúa gạo sẽ có những chuyển biến theo các hướng chính:
- Nguồn cung: Nguồn cung lúa Hè Thu sẽ đổ ra thị trường mạnh hơn trong những tuần tới, giúp cải thiện tình hình giá cả.
- Nhu cầu: Nhu cầu nhập khẩu từ các nước như Philippines và Trung Quốc vẫn được dự báo sẽ tăng trưởng, tạo lực đỡ cho giá gạo.
- Chi phí sản xuất: Áp lực từ giá xăng dầu và phân bón vẫn là bài toán khó cho nông dân.
- Khuyến nghị: Nông dân nên liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp bao tiêu. Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác dự trữ và tìm kiếm thị trường ngách.