Bộ máy tài chính và phân phối kết quả tài chính tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh

Bài nghiên cứu khoa học "Bộ máy tài chính và phân phối kết quả tài chính tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh" do nhóm tác giả: Phạm Thị Thanh Lê, Hoàng Thị Huyền,Trần Thị Ngọc Ánh (Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang) và Phùng Trần Mỹ Hạnh (Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doan, Đại học Thái Nguyên) thực hiện.

Tóm tắt: Nghiên cứu sử dụng bộ số liệu thứ cấp bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh và phương pháp thống kê mô tả đánh giá công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh, chỉ ra bộ máy được tổ chức phân cấp chặt chẽ, do ban giám đốc lãnh đạo và phòng tài chính kế toán đóng vai trò cốt yếu. Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao (100% đúng chuyên ngành, 20% Thạc sĩ) và kinh nghiệm ổn định, đảm bảo năng lực thực hiện nhiệm vụ. Phân tích kết quả tài chính giai đoạn 2022-2024 cho thấy tổng mức trích lập quỹ tăng trưởng mạnh mẽ, ưu tiên cao nhất cho quỹ bổ sung thu nhập (60,5%) và Quỹ Khen thưởng (tăng trưởng bình quân 145,60%), nhưng quỹ phúc lợi lại có sự biến động giảm mạnh. Việc sử dụng các quỹ tuân thủ quy định tự chủ, tập trung vào tái đầu tư cơ sở vật chất, phát triển chuyên môn và khích lệ nhân sự dựa trên thành tích.

Từ khóa: Bộ máy tài chính, phân phối kết quả tài chính, bệnh viện

1. Đặt vấn đề

Y tế là một ngành dịch vụ công cộng thiết yếu và việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là bệnh viện, đã trở thành xu thế tất yếu trong quá trình cải cách hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Việt Nam. Cơ chế này được cụ thể hóa theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ, quy định rõ ràng về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối với Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh, đơn vị được xếp vào nhóm thực hiện tự chủ tài chính ở mức độ cao, việc quản lý và phân phối kết quả tài chính là yếu tố sống còn quyết định sự phát triển bền vững và chất lượng khám chữa bệnh. Công tác quản lý tài chính không chỉ dừng lại ở việc tuân thủ các quy định hiện hành mà còn phải tối ưu hóa nguồn lực, đặc biệt là phân bổ hiệu quả kết dư để tái đầu tư chuyên môn, nâng cấp cơ sở vật chất, và tạo động lực cho đội ngũ nhân sự.

Nghiên cứu phân tích thực trạng bộ máy quản lý tài chính, quy trình trích lập và sử dụng các quỹ (quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp) tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh trong giai đoạn 2022–2024.

2. Cơ sở lý luận 

2.1. Bộ máy quản lý tài chính

Hệ thống quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập chịu sự điều hành trực tiếp từ Ban Giám đốc, với Phòng Tài chính – Kế toán đóng vai trò then chốt trong việc tổng hợp, tư vấn và kiểm soát toàn bộ kế hoạch thu chi. Các khoa, phòng, ban có trách nhiệm trực tiếp triển khai kế hoạch thu, chi đã được giao và phối hợp với phòng Tài chính để duy trì sự cân đối ngân sách chung. Đội ngũ nhân sự tài chính kế toán cần được đảm bảo cả về số lượng và chất lượng, phải có chuyên môn nghiệp vụ và được tuyển dụng theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của bệnh viện (Nguyễn Thị Quỳnh Trang, 2020).

Căn cứ vào Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Thông tư 71/TT-BTC, mọi bệnh viện công lập đều bắt buộc phải thiết lập một Quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế này cần đồng thời đáp ứng yêu cầu về tự chủ tài chính và phù hợp với năng lực thực tế của đơn vị. Ngoài việc phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính do Nhà nước quy định, Quy chế còn phải đảm bảo tính công khai, dân chủ và cần được gửi đến cơ quan quản lý cấp trên cùng Kho bạc Nhà nước để phục vụ công tác giám sát.

Về nội dung, Quy chế chi tiêu nội bộ phải xác định rõ cách thức quản lý các nguồn thu (như ngân sách nhà nước, thu từ viện phí, BHYT, dịch vụ, xã hội hóa, dự án, tài trợ…), đảm bảo việc thu được thực hiện theo đúng nguyên tắc, định mức và đơn giá áp dụng tại thời điểm đó. Đối với các khoản chi, Quy chế quy định cụ thể các chế độ, tiêu chuẩn và định mức áp dụng cho từng loại chi phí, bao gồm chi cho nhân lực, chi hoạt động chuyên môn, mua sắm và sửa chữa tài sản, chi dịch vụ, lập các quỹ và các khoản chi khác theo quy định (Điêu Văn Hảo, 2020).

2.2. Phân phối kết quả tài chính

Để đảm bảo tính tự chủ tài chính và phát triển bền vững, việc quản lý và phân phối hiệu quả phần kết dư tài chính là một khâu then chốt trong hoạt động của bệnh viện công lập.

Căn cứ vào kết quả cân đối tài chính hoạt động, ban lãnh đạo bệnh viện có trách nhiệm thực hiện phân phối tài chính bằng cách trích lập các loại quỹ từ phần chênh lệch dương giữa thu nhập và chi phí hàng năm (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 2022). Các quỹ này được phân chia như sau: Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, dùng để chi trả các khoản thưởng cho tập thể, cá nhân và tài trợ cho các hoạt động phúc lợi chung; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, được định hướng sử dụng cho việc đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị, hỗ trợ công tác đào tạo chuyên môn, và chi phí cho việc nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ; và Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, thiết lập nhằm đảm bảo thu nhập ổn định cho cán bộ, nhân viên trong trường hợp nguồn thu giảm hoặc không đạt được mục tiêu đề ra.

Mục đích hàng đầu của công tác quản lý tài chính là việc tối đa hóa hiệu quả hoạt động đi kèm với việc tối thiểu hóa chi phí. Để hiện thực hóa mục đích này, các bệnh viện cần triển khai đa dạng các công cụ và biện pháp quản lý khác nhau. Trong đó, việc thiết lập một hệ thống thông tin số liệu là thiết yếu, giúp ghi nhận và phản ánh kịp thời việc trích quỹ theo từng nội dung, nhóm chi và giai đoạn cụ thể. Ngoài ra, cần liên tục tiến hành đánh giá, phân tích và tổng kết nhằm rút kinh nghiệm, từ đó đề xuất các phương án phân phối phần chênh lệch thu chi một cách hợp lý và hiệu quả.

Công tác quản lý phần kết dư tài chính bao gồm cả việc phân phối và sử dụng nguồn quỹ này một cách hiệu quả trong phạm vi các quy định của Nhà nước. Đồng thời, việc đảm bảo tính công khai và minh bạch trong toàn bộ quy trình từ trích lập cho đến sử dụng các quỹ là yếu tố vô cùng quan trọng (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 2022).

3. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng bộ số liệu thứ cấp bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh và phương pháp thống kê mô tả cho thấy tình hình bộ máy tài chính và phân phối kết quả tài chính tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý tài chính.

4. Kết quả nghiên cứu

4.1.  Bộ máy quản lý tài chính

Bộ máy quản lý tài chính là trung tâm điều hành mọi hoạt động thu chi, phân bổ nguồn lực và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh.

Về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý, Bộ máy quản lý tài chính tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh được tổ chức theo mô hình phân cấp chặt chẽ, đứng đầu là Ban Giám đốc và được cụ thể hóa thông qua sơ đồ tổ chức (Sơ đồ 3.1). Giám đốc Bệnh viện: Đảm nhận vai trò phụ trách chung, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của Bệnh viện. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các công tác trọng yếu, bao gồm quản lý tài chính, tổ chức cán bộ, xây dựng chế độ chính sách, quản lý dược, trang thiết bị y tế, xã hội hóa y tế, hợp tác trong và ngoài nước, xây dựng cơ bản, phòng chống tham nhũng và bảo vệ chính trị nội bộ. Cơ cấu phân cấp tài chính: Đứng đầu là Ban Giám đốc, dưới đó là Trưởng phòng Tài chính Kế toán và Phó Trưởng phòng. Bộ máy được chia thành hai nhánh chính: Thủ quỹ và đội ngũ Kế toán viên (được chuyên môn hóa cao theo các mảng công việc cụ thể trong sơ đồ).

 Về chức năng và nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán, phòng Tài chính kế toán là đơn vị nghiệp vụ chuyên môn của Bệnh viện, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của đơn vị. Phòng có tổng cộng 15 người (gồm một Trưởng phòng, hai Phó phòng và mười hai kế toán viên), bao gồm chín viên chức và ba lao động hợp đồng. Phòng đóng vai trò tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý tài chính, xây dựng định mức chi tiêu và quản lý các hoạt động thu chi. Phòng hoạt động độc lập về chuyên môn và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực tài chính kế toán. Nhiệm vụ chính của phòng: (1) Lập và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách, kế hoạch thu chi và chịu trách nhiệm về các báo cáo tài chính. (2) Quản lý chặt chẽ các nguồn thu như viện phí, bảo hiểm y tế và dịch vụ xã hội hóa. (3) Thực hiện chi trả lương, phụ cấp, chế độ bảo hiểm cho cán bộ, nhân viên; thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phí. (4) Tiến hành quyết toán, kiểm kê tài sản định kỳ và lưu trữ chứng từ, sổ sách theo quy định. (5) Phân tích kết quả hoạt động trên cơ sở số liệu tổng hợp để phục vụ công tác quản lý chung của Bệnh viện.

Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy quản lý Tài chính bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh

tai-chinh-bn-1-1777902618.png

Về chất lượng đội ngũ phòng Tài chính - Kế toán, kết quả bảng 3.1, đội ngũ cán bộ, nhân viên Phòng Tài chính kế toán thể hiện trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc tương đối cao, đáp ứng tốt yêu cầu công việc. Dựa trên số liệu thống kê (Bảng 3.1), 100% cán bộ được đào tạo đúng chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán. Về trình độ học vấn, 86,67% cán bộ có trình độ từ đại học trở lên, trong đó 20% đạt trình độ Thạc sĩ. Về kinh nghiệm, hơn một nửa cán bộ (53,33%) có thâm niên làm việc trên 5 năm, cho thấy sự ổn định và am hiểu thực tiễn. Sự tăng trưởng về số lượng nhân sự (từ 12 lên 15 người) và tỷ lệ Thạc sĩ tăng mạnh trong giai đoạn 2022-2024, chứng minh Bệnh viện có đủ năng lực về nhân sự để quản lý hiệu quả các nguồn thu chi phức tạp, tuân thủ quy định pháp luật và hỗ trợ đắc lực cho Ban Giám đốc trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính.

Bảng 3.1. Thống kê số lượng cán bộ, nhân viên Phòng Tài chính kế toán

 

Nội dung

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

So sánh

SL

(%)

SL

(%)

SL

(%)

23/22

24/23

BQ

Tổng số

12

100

13

100

15

100

108,33

115,38

111,80

1. Giới tính

                 

1.1. Nam

5

41,67

5

38,46

6

40

100,00

120,00

109,54

1.2. Nữ

7

58,33

8

61,54

9

60

114,29

112,50

113,39

2. Độ tuổi

                 

2.1. Dưới 30 tuổi

3

25,00

4

30,77

4

26,67

133,33

100,00

115,47

2.2. Từ 30-50

8

66,67

8

61,54

10

66,67

100,00

125,00

111,80

2.3. Trên 50 tuổi

1

8,33

1

7,69

1

6,67

100,00

100,00

100,00

3. Thâm niên

                 

3.1. 1- 3 năm

2

16,67

2

15,38

2

13,33

100,00

100,00

100,00

3.2. 3 - 5 năm

4

33,33

4

30,77

5

33,33

100,00

125,00

111,80

3.3. >5 năm

6

50,00

7

53,85

8

53,33

116,67

114,29

115,47

4.Trình độ đào tạo

                 

4.1 Thạc sĩ

1

8,33

1

7,69

3

20,00

100,00

300,00

173,21

4.2 Đại học

9

75,00

10

76,92

10

66,67

111,11

100,00

105,41

4.3 Trung cấp, cao đẳng

3

25,00

2

15,38

2

13,33

66,67

100,00

81,65

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán

Tóm lại, bộ máy quản lý tài chính tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh được tổ chức theo mô hình phân cấp rõ ràng, với Phòng Tài chính Kế toán giữ vai trò cốt yếu. Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn và thâm niên cao là yếu tố then chốt, đảm bảo Bệnh viện có đủ năng lực để quản lý hiệu quả các nguồn thu chi, tuân thủ quy định pháp luật và hỗ trợ đắc lực cho Ban Giám đốc trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính.

4.2. Tình hình phân phối kết quả tài chính

4.2.1. Trích lập quỹ

Công tác trích lập quỹ được thực hiện hàng năm, sau khi Bệnh viện đã hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hoạt động (tiền lương, thuốc, vật tư, chi phí phục vụ người bệnh, xử lý chất thải...). Quy trình này được tiến hành nghiêm ngặt qua hai bước. Đầu tiên, Bệnh viện trích lập nguồn dự phòng bảo trì, bảo dưỡng và tái đầu tư với mức cố định 3% tổng số thu của mọi hoạt động, đồng thời hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách. Thứ hai, phần chênh lệch thu – chi còn lại sẽ được phân bổ vào các quỹ theo tỷ lệ: Quỹ bổ sung thu nhập (60,5%), Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (25%), Quỹ khen thưởng (8%), Quỹ phúc lợi (6%) và Quỹ đặc thù (0,5%). Việc trích lập phải tuân thủ giới hạn, đặc biệt là tổng mức Quỹ Khen thưởng và Phúc lợi không được vượt quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị, và nguồn dự phòng 3% không được chuyển sang phân bổ cho các quỹ khác nếu chưa sử dụng hết.

Bảng 1. Tình hình trích lập các quỹ năm 2022 - 2024

Đơn vị: Triệu đồng

Nội dung

Dự toán được giao

So sánh (%)

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

23/22

24/23

B.Q

Trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

6.848

11.440

10.886

167,06

95,16

126,08

Trích quỹ khen thưởng

1.643

2.746

3.483

167,13

126,84

145,60

Trích quỹ phúc lợi

2.739

4.576

2.613

167,07

57,10

97,67

Trích bổ sung thu nhập

15.887

26.770

26.345

168,50

98,41

128,77

Quỹ khác

274

229

218

83,58

95,20

89,20

Tổng

27.391

45.761

43.545

167,07

95,16

126,09

                                            Nguồn: Báo cáo quyết toán các năm 2022,2023,2024

Phân tích Bảng 1 về tình hình trích lập quỹ giai đoạn 2022 - 2024 cho thấy sự biến động và ưu tiên rõ rệt trong quản lý tài chính. Tổng mức trích lập quỹ có sự tăng trưởng mạnh mẽ từ 2022 lên 2023 (tăng 67,07%), phản ánh hiệu quả hoạt động cao. Tuy nhiên, năm 2024 chứng kiến sự giảm nhẹ tổng mức trích lập (đạt 95,16% so với 2023), có thể do điều chỉnh kế hoạch hoặc biến động nguồn thu/chi. Về cơ cấu, Quỹ bổ sung thu nhập luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và duy trì tốc độ tăng trưởng cao (Bình quân 128,77%), đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho cán bộ. Đáng chú ý, quỹ khen thưởng là quỹ duy nhất duy trì đà tăng trưởng dương liên tục và mạnh nhất (Bình quân 145,60%), thể hiện sự tăng cường sử dụng đòn bẩy tài chính để động viên, khích lệ nhân sự. Ngược lại, quỹ phúc lợi có biến động lớn nhất, giảm sâu tới 42,9% vào năm 2024, cho thấy có sự điều chỉnh ưu tiên phân bổ hoặc quản lý chặt chẽ hơn để phù hợp với giới hạn trần quy định.

Có thể nói, quy trình trích lập quỹ của Bệnh viện được thực hiện chặt chẽ theo quy định tự chủ tài chính, tập trung ưu tiên cao nhất vào việc bổ sung thu nhập và khen thưởng, từ đó tạo động lực cho nhân viên, đồng thời vẫn đảm bảo nguồn lực cho hoạt động tái đầu tư và phát triển sự nghiệp.

4.2.2. Sử dụng quỹ

Việc sử dụng các quỹ tại Bệnh viện được quy định chi tiết nhằm tối ưu hóa hoạt động và đảm bảo lợi ích cho người lao động.

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được ưu tiên cho mục tiêu đầu tư phát triển năng lực và chuyên môn. Các khoản chi lớn tập trung vào xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồng thời chú trọng đào tạo nâng cao nghiệp vụ (chi trả học phí, thù lao giảng viên 200.000 đồng/buổi) và nghiên cứu khoa học (hội thảo, sáng kiến cải tiến kỹ thuật cấp cơ sở tối đa 500.000 đồng/đề tài). Bệnh viện cũng có thể sử dụng quỹ này để góp vốn liên doanh, liên kết mở rộng dịch vụ, với các khoản chi đặc thù ngoài quy định sẽ do Giám đốc xem xét và quyết định.

Quỹ khen thưởng được dùng để động viên và khích lệ cá nhân, tập thể trên cơ sở thành tích đóng góp, bao gồm cả khen thưởng định kỳ (lễ, Tết) và đột xuất. Các khoản thưởng đột xuất được thiết kế để khuyến khích gia tăng hiệu quả, ví dụ: thưởng tối thiểu 2.000.000 đồng/tập thể; 1.000.000 đồng/cá nhân, hoặc thưởng bằng giá thu của một ca thực hiện thành công dịch vụ kỹ thuật mới. Tuy nhiên, việc chi thưởng có giới hạn: viên chức mới tuyển dụng, đang đi học, hoặc trường hợp xin thôi việc/chuyển công tác sẽ bị giới hạn mức hưởng (chỉ 20% mức chung hoặc không được hưởng), đảm bảo gắn kết quyền lợi với sự cống hiến thực tế.

Quỹ phúc lợi tập trung vào các hoạt động văn hóa, thể thao, xây dựng công trình phúc lợi và trợ cấp khó khăn cho người lao động. Quỹ chi quà vào các dịp lễ, Tết và hỗ trợ chi phí tham quan, nghỉ mát theo tỷ lệ giảm dần (từ 70% đến 50% tùy mức chi phí). Các khoản chi nhân đạo bao gồm trợ cấp bệnh hiểm nghèo (không quá 2 lần/năm) và chi viếng khi viên chức hoặc thân nhân qua đời (mức từ 500.000 đến 1.000.000 đồng). Mức chi bình quân các ngày lễ, Tết được tính dựa trên 12 tháng làm việc thực tế, có quy định riêng biệt cho viên chức mới tuyển dụng, hợp đồng chuyên môn và nhân viên dịch vụ hỗ trợ.

Quỹ đặc thù được lập từ kết quả hoạt động, ủng hộ, tài trợ hoặc lãi tiền gửi ngân hàng, nhằm hỗ trợ công tác khám chữa bệnh trong các trường hợp cần thiết, như: hỗ trợ gia đình người bệnh bị tai biến y khoa dẫn đến tử vong (do Ban Giám đốc và Công đoàn quyết định sau khi có kết luận kiểm thảo tử vong) hoặc hỗ trợ chi phí mời bác sĩ Trung ương điều trị bệnh nhân nặng, phức tạp.

Cuối cùng, quỹ bổ sung thu nhập được sử dụng để tăng thêm thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng cho năm tiếp theo. Việc chi bổ sung thu nhập tuân thủ nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác. Đặc biệt, hệ số thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo tối đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị.

Như vậy, quy định sử dụng các quỹ tài chính tại Bệnh viện thể hiện sự cân bằng giữa mục tiêu phát triển chuyên môn, tái đầu tư (quỹ phát triển), và mục tiêu xã hội, động lực hóa nhân sự (quỹ khen thưởng, phúc lợi và Bổ sung thu nhập), đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ các giới hạn chi tiêu được quy định.

4.3. Giải pháp tăng cường quản lý tài chính

Để duy trì và phát huy hiệu quả tự chủ tài chính đã đạt được, đồng thời khắc phục những biến động trong cơ cấu phân phối kết quả tài chính, việc triển khai các giải pháp đồng bộ về quản lý bộ máy, nâng cao năng lực nhân sự và tối ưu hóa sử dụng quỹ là vô cùng cần thiết đối với Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh. Các giải pháp cần thực hiện:

(1) Tăng cường Năng lực chuyên môn và ứng dụng công nghệ. Để phát huy tối đa ưu điểm về chất lượng đội ngũ nhân sự, giải pháp hàng đầu là tăng cường năng lực chuyên môn và hiện đại hóa công cụ làm việc. Bệnh viện cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị tài chính và phân tích chi phí (Cost Analysis), vượt ra ngoài các nghiệp vụ kế toán thuần túy, nhằm nâng cao khả năng phân tích, dự báo tài chính và quản lý rủi ro trong môi trường tự chủ. Đồng thời, cần ưu tiên phát triển hệ thống kế toán quản trị bằng cách xây dựng hệ thống thu thập và phân tích số liệu theo từng khoa/phòng (Cost Centers) để đánh giá hiệu suất kinh doanh nội bộ. Song song, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán tích hợp với hệ thống quản lý bệnh viện (HIS/LIS). Điều này giúp tự động hóa quá trình lập dự toán, quản lý chứng từ, đảm bảo tính kịp thời và chính xác của báo cáo tài chính, từ đó hỗ trợ Ban Giám đốc đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu hiệu suất thực tế.

(2) Cân đối chiến lược và tối ưu hóa phân bổ quỹ. Việc phân bổ kết quả tài chính cần được thực hiện một cách chiến lược, khắc phục sự biến động lớn của một số quỹ như Quỹ phúc lợi trong giai đoạn 2022-2024. Bệnh viện cần rà soát và điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ để đảm bảo mức trích lập quỹ phúc lợi ổn định hàng năm, tránh tình trạng giảm sâu ảnh hưởng đến tinh thần và sự gắn kết của người lao động (sau khi đã tuân thủ giới hạn trần 3 tháng lương). Đặc biệt, quan trọng là tối ưu hóa sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, tập trung nguồn vốn 25% này vào các dự án tái đầu tư công nghệ y tế mới có khả năng tăng nguồn thu dịch vụ khám chữa bệnh và các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng mức chi hỗ trợ cho nghiên cứu khoa học để khuyến khích phát triển chuyên môn cốt lõi.

(3) Hoàn thiện cơ chế thưởng và nâng cao tính minh bạch. Để đảm bảo nguồn quỹ khen thưởng đang tăng trưởng mạnh (Bình quân 145,60%) được sử dụng công bằng và hiệu quả, Bệnh viện cần hoàn thiện quy chế quỹ khen thưởng gắn với hiệu suất (KPIs). Cần xây dựng hệ thống tiêu chí KPI định lượng rõ ràng cho từng khoa/phòng (như tăng trưởng doanh thu, hiệu suất sử dụng giường bệnh, mức độ hài lòng của người bệnh) để việc chi thưởng thực sự dựa trên đóng góp hiệu suất bền vững, chứ không chỉ dựa trên thành tích đột xuất. Song song với đó, cần nâng cao tính công khai, minh bạch trong việc quản lý và chi tiêu các quỹ. Định kỳ, công khai chi tiết các khoản chi lớn từ quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng thông qua các kênh nội bộ. Điều này không chỉ củng cố niềm tin của cán bộ, nhân viên về sự công bằng trong phân phối lợi ích mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về tự chủ tài chính.

5. Kết luận

Nghiên cứu đã cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ chế quản lý và phân phối kết quả tài chính tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh trong bối cảnh thực hiện tự chủ. Bộ máy quản lý được tổ chức rõ ràng, chặt chẽ, với sự chỉ đạo thống nhất từ Ban Giám đốc, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hiệu quả trong hoạt động thu chi. Đội ngũ cán bộ phòng tài chính kế toán được khẳng định có chất lượng cao về trình độ học vấn và thâm niên, là nền tảng vững chắc để thực hiện các nghiệp vụ phức tạp. Việc trích lập quỹ cho thấy sự ưu tiên rõ rệt vào việc tạo động lực cho người lao động thông qua quỹ bổ sung thu nhập và quỹ khen thưởng. Tuy nhiên, sự biến động của quỹ phúc lợi là một điểm cần được cân nhắc. Để tối ưu hóa hơn nữa, các giải pháp đề xuất tập trung vào việc áp dụng kế toán quản trị, tăng cường đào tạo chuyên sâu và hoàn thiện cơ chế khen thưởng gắn với hiệu suất (KPIs). Đồng thời, việc cân đối chiến lược giữa quỹ phát triển sự nghiệp và quỹ phúc lợi sẽ giúp bệnh viện duy trì sự ổn định, phát triển bền vững về cả chuyên môn và nguồn nhân lực.

Tài liệu tham khảo

 Chính phủ (2006). Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Chính phủ (2021), Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Bệnh viên Ung bướu Bắc Ninh (2022 - 2024). Báo cáo quyết toán các năm 2022,2023,2024.

Bộ Tài chính (2007). Thông tư số 71/2007/TT-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Điêu Văn Hảo (2020). Quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. Đề án thạc sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Nguyễn Thị Thanh Thủy (2022). Quản lý tài chính tại một số bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế. Luận án tiến sĩ, Học viện Hậu cần.

Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2020). Quản lý tài chính bệnh viện C Thái Nguyên. Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.

Đăng ký đặt báo