Giá lúa trong nước hôm nay 18/6
Thị trường giá lúa gạo hôm nay 18/6/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi các loại hiện tại không có nhiều biến động so với những ngày trước. Cụ thể, giá lúa tươi như sau:
- OM 18 (tươi): 6.400 – 6.500 đồng/kg
- Đài Thơm 8 (tươi): 6.400 – 6.500 đồng/kg
- OM 5451 (tươi): 5.700 – 5.800 đồng/kg
- IR 50404 (tươi): 5.500 – 5.600 đồng/kg
- OM 34 (tươi): 5.100 – 5.200 đồng/kg
Bảng giá lúa tươi hôm nay 18/6/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 6.400 – 6.500 | 6.400 – 6.500 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 6.400 – 6.500 | 6.400 – 6.500 | 0 |
| OM 5451 | 5.700 – 5.800 | 5.700 – 5.800 | 0 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.500 – 5.600 | 0 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
(Nguồn: Sở Nông nghiệp & Môi trường An Giang)
Ghi nhận tại các địa phương, giao dịch mua bán lúa Hè Thu diễn ra khá chậm. Tại An Giang, giao dịch lúa Hè Thu trầm lắng, giá ít biến động. Tại Đồng Tháp, thương lái hỏi mua ít, giá tương đối ổn định. Tại Cần Thơ, nông dân chào bán lúa Hè Thu khá, nhưng giao dịch mua bán ít, giá vững. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua mới ít, giá lúa tươi các loại ít biến động.

Giá gạo trong nước hôm nay 18/6
Thị trường giá gạo hôm nay 18/6/2026 cũng ghi nhận sự ổn định với một số loại gạo nguyên liệu có dấu hiệu điều chỉnh nhẹ. Giao dịch tại các nhà máy xay xát, kho lớn vẫn chậm, phản ánh sự thận trọng của doanh nghiệp trong bối cảnh chi phí logistics và đầu vào vẫn ở mức cao.
Theo báo cáo từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu hiện tại như sau:
- Gạo thành phẩm IR 504: 10.750 – 10.900 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu IR 504: 8.650 – 8.750 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu CL 555: 9.100 – 9.200 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu OM 5451: 9.500 – 9.600 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 – 8.850 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 – 9.400 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 – 7.600 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg (ổn định)
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm hôm nay 18/6/2026
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| IR 504 | 8.600 – 8.700 | 8.650 – 8.750 | 0 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 | 8.700 – 8.850 | 0 |
| CL 555 | 9.100 – 9.200 | 9.100 – 9.200 | 0 |
| OM 5451 | 9.550 – 9.650 | 9.550 – 9.650 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | 9.200 – 9.400 | 0 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.500 – 8.600 | 0 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
Giá gạo xuất khẩu
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 18/6/2026 ghi nhận sự ổn định với giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo hiện tại như sau:
- Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 485 – 490 USD/tấn (ổn định)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 504 – 508 USD/tấn (ổn định)
- Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 411 – 415 USD/tấn (ổn định)
- Gạo 100% tấm Việt Nam: 343 – 347 USD/tấn (ổn định)
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 18/6/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Thơm 5% tấm | 485 – 490 | 0 |
| Việt Nam | Jasmine | 504 – 508 | 0 |
| Việt Nam | Trắng 5% tấm | 411 – 415 | 0 |
| Việt Nam | 100% tấm | 343 – 347 | 0 |
| Thái Lan | Trắng 5% tấm | 462 – 466 | +1 |
| Pakistan | Trắng 5% tấm | 389 – 393 | 0 |
| Ấn Độ | Trắng 5% tấm | 343 – 347 | 0 |
| Ấn Độ | Đồ 5% tấm | 278 – 282 | 0 |
Nhận định giá lúa gạo hôm nay
Giá lúa gạo hôm nay 18/6/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu và thành phẩm. Giá gạo xuất khẩu tiếp tục có sự điều chỉnh nhẹ, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Động lực giảm giá đến từ áp lực cạnh tranh từ các nguồn cung khác và điều chỉnh của thị trường quốc tế.
Mặc dù giá lúa đã có dấu hiệu tăng nhẹ, nhưng sức mua vẫn chưa bứt phá, các doanh nghiệp và thương lái vẫn thận trọng trong việc mua hàng. Nhu cầu tiêu thụ nội địa chưa có biến động lớn, điều này khiến giá gạo vẫn giữ ổn định.
Thị trường xuất khẩu gạo châu Á tuần này ghi nhận diễn biến ổn định sau chuỗi tăng tốc tuần trước. Gạo thơm Việt Nam giữ mức cao nhất khu vực, trong khi Thái Lan, Pakistan, Ấn Độ cũng duy trì giá ổn định nhờ nguồn cung chưa có biến động lớn. Các yếu tố như xung đột địa chính trị, giá năng lượng neo cao và chi phí logistics chưa giảm tiếp tục gây áp lực lên cán cân cung – cầu.
Dự báo giá lúa gạo
Các chuyên gia và doanh nghiệp dự báo giá lúa gạo hôm nay và thời gian tới sẽ tiếp tục ổn định hoặc tăng nhẹ, phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Nguồn cung lúa và gạo: Nếu doanh nghiệp tăng cường thu mua tạm trữ, giá lúa có thể tăng nhẹ. Tuy nhiên, nếu nguồn cung vẫn dồi dào mà tiêu thụ chậm, giá lúa khó bật tăng mạnh.
- Chi phí sản xuất: Giá phân bón, xăng dầu, vận tải tiếp tục tăng sẽ đẩy giá thành sản xuất lên cao, tác động lên giá gạo xuất khẩu và giá gạo nội địa.
- Xu hướng xuất khẩu: Dự báo nhu cầu nhập khẩu gạo từ các thị trường lớn tiếp tục tăng, đặc biệt là Philippines, Trung Quốc, châu Phi, trong khi nguồn cung toàn cầu có dấu hiệu giảm do thời tiết, chiến sự.
- Chính sách hỗ trợ của Chính phủ: Nếu có chính sách hỗ trợ mua tạm trữ, ổn định giá, nông dân sẽ bớt áp lực về đầu ra, giá lúa gạo sẽ ổn định hơn.
- Biến động quốc tế: Các yếu tố địa chính trị, diễn biến xung đột và biến động tỷ giá sẽ tiếp tục chi phối giá xuất khẩu trong quý II.
Dự báo chi tiết
- Giá lúa trong nước có thể tiếp tục đi ngang hoặc tăng nhẹ ở một số giống chất lượng cao nếu thị trường xuất khẩu cải thiện và chính sách thu mua tạm trữ được triển khai.
- Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu sẽ tiếp tục ổn định hoặc tăng nhẹ, nhất là với các loại gạo phục vụ xuất khẩu.
- Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có khả năng giữ vững ở mức cao, thậm chí tăng thêm nếu nguồn cung toàn cầu tiếp tục bị gián đoạn bởi xung đột, thiên tai.
- Nông dân cần kiểm soát chi phí sản xuất, tối đa ở mức 4.500 đồng/kg để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời tham gia các chương trình liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã để ổn định đầu ra.