Ngày 23/7/20262026, thị trường lúa gạo Việt Nam tiếp tục ghi nhận nhiều diễn biến quan trọng. Trong khi giá lúa giữ ổn định, giá gạo nguyên liệu và một số mặt hàng phụ phẩm có dấu hiệu tăng nhẹ.
Giá lúa trong nước hôm nay 23/7
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), giá lúa tươi hôm nay tiếp tục giữ mức ổn định. Theo thông tin từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi được ghi nhận như sau:
Bảng giá lúa hôm nay 23/7/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| OM 18 (tươi) | 6.800 – 7.000 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.850 – 7.000 |
| OM 5451 (tươi) | 6.400 – 6.500 |
| OM 34 (tươi) | 6.100 – 6.300 |
| IR 50404 (tươi) | 6.100 – 6.200 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán diễn ra chậm, giá lúa chững lại. Tại An Giang, sức mua đầu tuần tăng giúp không khí giao dịch có phần khởi sắc, giá lúa đứng vững. Tuy nhiên, tại Đồng Tháp, thương lái hỏi mua ít khiến giá có xu hướng giảm nhẹ. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, nông dân vẫn có xu hướng neo giá cao, khiến giao dịch mới chưa thực sự sôi động.
Bảng giá nếp hôm nay 23/7/2026
| Giống nếp | Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
Giá gạo trong nước hôm nay 23/7
Giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm hôm nay tiếp tục ghi nhận sự ổn định. Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg, lên mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 duy trì trong khoảng 9.700 - 9.800 đồng/kg. Gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm hôm nay 23/7/2026
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.550 - 9.650 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 9.500 - 9.600 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.700 - 9.800 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 | 9.150 - 9.450 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.900 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo vẫn giữ ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; giá gạo Đài Thơm dao động 15.000 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ hôm nay 23/7/2026
| Giống gạo | Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Hương Lài | 22.000 |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.000 - 17.000 |
| Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Đài Thơm | 15.000 - 15.500 |
| Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
| Gạo thường | 14.000 - 15.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
Giá gạo trong nước đi ngang cho thấy thị trường đang ở trạng thái cân bằng. Nguồn cung không quá thiếu, nhưng sức mua cũng chưa đủ mạnh để tạo một đợt tăng giá mới.
Giá gạo xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tiếp tục ghi nhận sự tăng nhẹ. Theo thông tin từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 544 - 548 USD/tấn (tăng 33 USD/tấn); gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 352 - 356 USD/tấn (tăng 4 USD/tấn).
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 23/7/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) |
|---|---|---|
| Việt Nam | Gạo Jasmine | 544 - 548 |
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 510 - 520 |
| Việt Nam | Gạo thơm 100% tấm | 352 - 356 |
| Thái Lan | Gạo 5% tấm | 443 - 447 |
| Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 359 - 363 |
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan giảm khoảng 35 USD/tấn, xuống còn 443 - 447 USD/tấn. Gạo 100% tấm của Thái Lan cũng giảm 16 USD/tấn, còn 393 - 397 USD/tấn. Ngược lại, gạo Ấn Độ tiếp tục có lợi thế về giá ở phân khúc phổ thông, khi gạo 5% tấm được chào bán ở mức 359 - 363 USD/tấn.
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 23/7/2026 cho thấy thị trường đang ở giai đoạn ổn định, với sự cân bằng giữa cung và cầu. Doanh nghiệp xuất khẩu hiện đang rất thận trọng trong việc ký kết các hợp đồng dài hạn do lo ngại về biến động tỷ giá và các yếu tố địa chính trị quốc tế.
Sức hấp dẫn của thương hiệu gạo Việt trên bản đồ thế giới vẫn rất lớn. Đối với bà con nông dân, đây là thời điểm cần tập trung vào việc quản lý chi phí đầu vào và nâng cao chất lượng lúa để đảm bảo biên lợi nhuận tốt nhất.
Dự báo giá lúa gạo
Dự báo trong thời gian tới, thị trường lúa gạo sẽ có những chuyển biến theo các hướng chính:
- Nguồn cung: Nguồn cung lúa Hè Thu sẽ đổ ra thị trường mạnh hơn trong những tuần tới, giúp cải thiện tình hình giá cả.
- Nhu cầu: Nhu cầu nhập khẩu từ các nước như Philippines và Trung Quốc vẫn được dự báo sẽ tăng trưởng, tạo lực đỡ cho giá gạo.
- Chi phí sản xuất: Áp lực từ giá xăng dầu và phân bón vẫn là bài toán khó cho nông dân.
- Khuyến nghị: Nông dân nên liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp bao tiêu. Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác dự trữ và tìm kiếm thị trường ngách.
