Tóm tắt: Bài báo tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ nước sạch và hệ thống phân phối dịch vụ nước sạch, từ đó đề xuất giải pháp phát triển hệ thống phân phối nước thông minh tại Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ giai đoạn 2022–2024. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu chỉ ra những kết quả tích cực khi sản lượng nước tiêu thụ đạt ngưỡng 18 triệu m3 và tỷ lệ thất thoát nước được kéo giảm đáng kể xuống còn 11,5% vào năm 2024. Kết quả khảo sát cán bộ nhân viên cho thấy sự đồng thuận cao đối với định hướng hiện đại hóa, tuy nhiên cũng nhận diện những nút thắt về mạng lưới tại các khu vực xa trung tâm và hiệu quả truyền thông chưa tương xứng với uy tín thương hiệu hiện có. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp trọng tâm là xây dựng mô hình phân phối thông minh theo nguyên lý "Trục chính tập trung - Vệ tinh điều phối", kết hợp với việc ứng dụng hệ sinh thái công nghệ SCADA, IoT và Trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa vận hành thời gian thực. Đồng thời, việc số hóa trải nghiệm khách hàng thông qua các nền tảng trực tuyến được xác định là đòn bẩy chiến lược giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo an ninh nguồn nước và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh Bắc Ninh trong kỷ nguyên hạ tầng số.
Từ khóa: Nước sạch, phát triển thị trường, sản phẩm, dịch vụ nước sạch, hệ thống phân phối nước sạch
1. Đặt vấn đề
Trong tiến trình phát triển của các quốc gia, nước sạch không chỉ là nhu cầu thiết yếu phục vụ đời sống dân sinh mà còn là yếu tố hết sức quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Theo Quy hoạch tỉnh Bắc Giang cũ (nay là một phần của tỉnh Bắc Ninh mới) thời kỳ 2021-2030, mục tiêu đến năm 2030 là đảm bảo tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 100% và mở rộng độ phủ tới các khu vực nông thôn, khu công nghiệp (UBND tỉnh Bắc Giang, 2022).
Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quản lý và vận hành mạng lưới cấp nước tại nhiều doanh nghiệp vẫn đang gặp không ít khó khăn về kỹ thuật và công nghệ. Trong bối cảnh áp lực công nghiệp hóa, sự phát triển và gia tăng các khu công nghiệp, biến đổi khí hậu và hạn chế nguồn lực đầu tư, ngành nước Việt Nam đang đứng trước áp lực đổi mới toàn diện để bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển bền vững. (An Nhiên, 2024).
Trong bối cảnh hiện nay, Ứng dụng CNTT để tự động hóa công tác vận hành trong sản xuất nước; sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý mạng lưới cấp nước và kỹ thuật số hóa đảm bảo phương thức thanh toán tiền nước không dùng tiền mặt... Vì vậy, CNTT có vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực quản lý hệ thống cấp nước đô thị thông minh tại Việt Nam. (Nguyễn Thị Ngọc Dung & c.s, 2022). Xuất phát từ thực tiễn trên, nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá thực trạng phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ nước sạch và hệ thống phân phối dịch vụ nước sạch, từ đó đề xuất giải pháp phát triển hệ thống phân phối nước thông minh nhằm tối ưu hóa năng lực cung ứng và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang.
2. Cơ sở lý luận
2.1. Phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ nước sạch
Phát triển thị trường nước sạch không chỉ dừng lại ở việc gia tăng số lượng khách hàng được đấu nối vào hệ thống cấp nước, mà còn là quá trình nâng cao hiệu quả cung ứng và chất lượng dịch vụ. Theo quan điểm của Philip Kotler (2021), phát triển thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời việc thâm nhập thị trường hiện tại và mở rộng sang các khu vực địa lý mới nơi mạng lưới chưa phủ khắp. Đặc thù của sản phẩm nước sạch là tính thiết yếu và độc quyền tự nhiên, do đó, chiến lược phát triển thường tập trung vào việc cải thiện áp lực nước, đảm bảo tiêu chuẩn nước uống tại vòi và minh bạch hóa quy trình hóa đơn. Việc áp dụng công nghệ số như hóa đơn điện tử và ứng dụng theo dõi tiêu thụ giúp tăng cường sự gắn kết với khách hàng. Ngoài ra, phát triển thị trường còn gắn liền với công tác truyền thông về tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước, từ đó tạo ra sự phát triển bền vững giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm xã hội. Các doanh nghiệp cần chú trọng vào việc phân đoạn thị trường giữa khách hàng hộ gia đình và khách hàng công nghiệp để có chính sách giá và dịch vụ hỗ trợ phù hợp.
2.2. Hệ thống phân phối dịch vụ nước sạch
Hệ thống phân phối nước sạch là một mạng lưới kỹ thuật phức tạp bao gồm các trạm bơm, đường ống truyền tải, bể chứa và mạng lưới ống phân phối đến tận hộ gia đình. Mục tiêu cốt lõi của hệ thống này là duy trì áp lực liên tục và lưu lượng ổn định nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ biến đổi theo giờ trong ngày (Mays, 2011). Đối với các dịch vụ thiết yếu như nước sạch, điện chiếu sáng, vệ sinh môi trường, hệ thống phân phối thường gắn liền với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mạng lưới truyền tải và các điểm dịch vụ tại địa phương.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần triển khai các kênh phân phối mới dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, như ứng dụng di động quản lý dịch vụ, cổng dịch vụ công trực tuyến, đường dây nóng chăm sóc khách hàng 24/7 (Bộ Thông tin và Truyền thông, 2022). Sự phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống phân phối không chỉ nâng cao chất lượng phục vụ mà còn giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn nhu cầu, kiểm soát được các phản hồi từ phía người dân và doanh nghiệp. Qua đó, doanh nghiệp công ích có thể mở rộng phạm vi phục vụ, tiếp cận nhiều nhóm đối tượng khác nhau và tăng cường vị thế trên thị trường dịch vụ công.
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng số liệu thứ cấp trong các báo cáo của Công ty Cổ phần Nước sách Bắc Giang giai đoạn 2022 – 2024 và số liệu điều tra 45 cán bộ, nhân viên công ty. Đồng thời nhóm tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh trong đánh giá thực trạng phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ nước sạch và hệ thống phân phối dịch vụ nước sạch, từ đó đề xuất giải pháp phát triển hệ thống phân phối nước thông minh nhằm tối ưu hóa năng lực cung ứng và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang.

4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ nước sạch
Phát triển thị trường nước sạch là mở rộng phạm vi cung cấp và nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Đây là hoạt động thiết yếu, góp phần bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch và phát triển bền vững. Quá trình này đòi hỏi đầu tư hạ tầng, ứng dụng công nghệ và quản lý hiệu quả.Bảng 1. Kết quả phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang giai đoạn 2022–2024.
Bảng 1. Kết quả phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang giai đoạn 2022–2024
|
STT |
Tiêu chí |
Đơn vị |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/ 2022 (%) |
So sánh 2024/ 2023 (%) |
|
1 |
Sản lượng nước tiêu thụ |
Triệu m³ |
16,4 |
17,2 |
18 |
104,9 |
104,7 |
|
2 |
Doanh thu từ nước sạch |
Tỷ đồng |
155,3 |
167,8 |
175,1 |
108,0 |
104,4 |
|
3 |
Khách hàng sử dụng dịch vụ trực tuyến |
Người dùng |
12.000 |
16.000 |
21.000 |
133,3 |
131,3 |
|
4 |
Số hợp đồng dịch vụ mới ký |
Hợp đồng |
4.500 |
5.200 |
6.100 |
115,6 |
117,3 |
Nguồn: Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang
Bảng số liệu cho thấy hoạt động phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ nước sạch của Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang giai đoạn 2022–2024 đạt nhiều kết quả tích cực. Sản lượng nước tiêu thụ tăng đều từ 16,4 triệu m³ năm 2022 lên 18 triệu m³ năm 2024, phản ánh nhu cầu sử dụng nước sạch ngày càng lớn và khả năng đáp ứng của công ty được cải thiện. Doanh thu từ nước sạch cũng tăng tương ứng, từ 155,3 tỷ đồng năm 2022 lên 175,1 tỷ đồng năm 2024, thể hiện hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị phần. Đặc biệt, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ trực tuyến tăng mạnh từ 12.000 người lên 21.000 người, tốc độ tăng trưởng trên 30% mỗi năm, cho thấy xu hướng chuyển đổi số và thói quen sử dụng dịch vụ hiện đại ngày càng phổ biến. Bên cạnh đó, số hợp đồng dịch vụ mới ký kết cũng gia tăng từ 4.500 lên 6.100, phản ánh năng lực mở rộng thị trường và thu hút khách hàng mới. Nguyên nhân của những kết quả này chủ yếu nhờ công ty đã đầu tư nâng cấp hệ thống cấp nước, đa dạng hóa phương thức cung cấp dịch vụ, áp dụng công nghệ số trong quản lý và chăm sóc khách hàng, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu nước sạch ngày càng tăng của người dân và doanh nghiệp.
Bảng 2. Kết quả khảo sát của cán bộ, nhân viên Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang về phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ nước sạch giai đoạn 2022-2024
|
TT |
Nội dung đánh giá |
Số phiếu lựa chọn (phiếu) |
Điểm trung bình |
Mức ý nghĩa |
||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||||
| 1 |
Hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ nước sạch thuận tiện |
1 |
3 |
8 |
19 |
14 |
3,93 |
Đồng ý |
| 2 |
Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm nước sạch đến khách hàng |
4 |
6 |
11 |
16 |
8 |
3,40 |
Không có ý kiến |
| 3 |
Uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường |
0 |
2 |
6 |
18 |
19 |
4,20 |
Đồng ý |
| 4 |
Khả năng mở rộng thị trường ra các khu vực mới |
3 |
5 |
11 |
15 |
11 |
3,58 |
Đồng ý |
| 5 |
Mức độ hài lòng chung của cán bộ, nhân viên về định hướng phát triển thị trường |
1 |
3 |
9 |
17 |
15 |
3,93 |
Đồng ý |
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả
Bảng kết quả đánh giá của cán bộ, nhân viên Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang giai đoạn 2022–2024 phản ánh khá rõ thực trạng công tác phát triển thị trường của doanh nghiệp. Nhìn chung, đa số ý kiến đều đồng ý rằng hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ nước sạch của công ty tương đối thuận tiện (điểm trung bình 3,93), điều này cho thấy công ty đã có sự đầu tư trong việc mở rộng mạng lưới cung cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận.
Uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường đạt điểm cao nhất (4,20), khẳng định vị thế và niềm tin của người dân đối với dịch vụ nước sạch mà công ty cung cấp. Tuy nhiên, hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm nước sạch chỉ đạt mức 3,40 – tương ứng với “không có ý kiến”, chứng tỏ công tác truyền thông, quảng bá vẫn còn hạn chế, chưa tạo được sức lan tỏa mạnh mẽ để thu hút khách hàng mới.
Đánh giá về khả năng mở rộng thị trường ra khu vực mới đạt mức 3,58, cho thấy tiềm năng phát triển vẫn được nhìn nhận tích cực nhưng còn gặp khó khăn về hạ tầng, nguồn vốn hoặc chính sách hỗ trợ. Cuối cùng, mức độ hài lòng chung của cán bộ, nhân viên về định hướng phát triển thị trường đạt 3,93 – ở mức “đồng ý”, phản ánh sự tin tưởng của đội ngũ nhân sự đối với chiến lược phát triển của công ty. Nguyên nhân của những kết quả này chủ yếu xuất phát từ nỗ lực của công ty trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, củng cố thương hiệu, mở rộng hệ thống phân phối; song đồng thời hạn chế về ngân sách marketing, chưa đa dạng kênh truyền thông và sự cạnh tranh trong ngành cũng khiến hoạt động quảng bá và mở rộng thị trường chưa đạt được hiệu quả như mong muốn.
4.2. Phát triển hệ thống phân phối dịch vụ nước sạch
Phát triển hệ thống phân phối dịch vụ nước sạch giúp mở rộng phạm vi cung ứng, bảo đảm nguồn nước đến mọi khu vực kịp thời và ổn định. Việc đầu tư nâng cấp mạng lưới đường ống, trạm cấp nước góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ. Đây là nền tảng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và củng cố uy tín doanh nghiệp.
Bảng 3. Kết quả phát triển hệ thống phân phối dịch vụ nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang giai đoạn 2022–2024
|
STT |
Tiêu chí |
Đơn vị |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/ 2022 (%) |
So sánh 2024 /2023 (%) |
|
1 |
Chiều dài đường ống truyền tải và phân phối |
Km |
1.250 |
1.320 |
1.420 |
105,6 |
107,6 |
|
2 |
Số trạm bơm tăng áp |
Trạm |
18 |
20 |
22 |
111,1 |
110,0 |
|
3 |
Số điểm cấp nước tập trung tại khu dân cư |
Điểm |
85 |
96 |
110 |
112,9 |
114,6 |
|
4 |
Tỷ lệ hộ dân trong vùng phục vụ được đấu nối nước sạch |
% |
74,0 |
79,0 |
84,0 |
106,8 |
106,3 |
|
5 |
Số xã/thị trấn có hệ thống cấp nước tập trung |
Đơn vị |
112 |
120 |
128 |
107,1 |
106,7 |
|
6 |
Tỷ lệ thất thoát nước trong hệ thống phân phối |
% |
15,0 |
13,0 |
11,5 |
86,7 |
88,5 |
Nguồn: Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang
Kết quả phát triển hệ thống phân phối dịch vụ nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang giai đoạn 2022–2024 cho thấy bức tranh khởi sắc và bền vững, phản ánh sự đầu tư đồng bộ vào hạ tầng kỹ thuật cũng như công tác quản lý vận hành. Trước hết, chiều dài đường ống truyền tải và phân phối liên tục tăng từ 1.250 km năm 2022 lên 1.420 km năm 2024, tốc độ tăng lần lượt đạt 105,6% và 107,6%.
Điều này chứng tỏ công ty đã ưu tiên mở rộng mạng lưới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, đồng thời phủ kín nhiều khu vực chưa có dịch vụ. Số trạm bơm tăng áp cũng tăng từ 18 lên 22 trạm, tương ứng với mức tăng 11,1% giai đoạn 2022–2023 và 10% giai đoạn 2023–2024, góp phần duy trì áp lực nước ổn định và phục vụ tốt hơn cho các khu vực xa nguồn cấp hoặc địa hình phức tạp. Số điểm cấp nước tập trung tại khu dân cư từ 85 điểm năm 2022 lên 110 điểm năm 2024, phản ánh sự chú trọng mở rộng dịch vụ tới khu vực đông dân cư, nơi nhu cầu sử dụng nước sạch tập thể cao.
Bên cạnh đó, tỷ lệ hộ dân trong vùng phục vụ được đấu nối nước sạch tăng đáng kể, từ 74% năm 2022 lên 84% năm 2024, tương đương mức tăng hơn 10% chỉ trong hai năm. Đây là một chỉ báo tích cực về sự gia tăng độ phủ dịch vụ và nâng cao đời sống sinh hoạt của người dân, đồng thời cho thấy hiệu quả của các chương trình khuyến khích đấu nối cũng như chính sách hỗ trợ chi phí ban đầu cho hộ dân. Số xã, phường có hệ thống cấp nước tập trung tăng từ 112 đơn vị năm 2022 lên 128 đơn vị năm 2024, cho thấy công ty đang mở rộng phạm vi phục vụ theo hướng toàn diện, đảm bảo không chỉ thành thị mà cả khu vực nông thôn, miền núi cũng tiếp cận được nước sạch. Đặc biệt, tỷ lệ thất thoát nước trong hệ thống giảm dần từ 15% năm 2022 xuống 11,5% năm 2024, mức giảm trung bình gần 2% mỗi năm.
Đây là thành quả của việc áp dụng công nghệ kiểm soát rò rỉ, tăng cường giám sát vận hành, và thay thế dần các tuyến ống cũ xuống cấp. Những kết quả tích cực trên bắt nguồn từ nhiều yếu tố.
Trước hết, sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền địa phương và chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng cấp nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty huy động vốn và triển khai các dự án mở rộng.
Thứ hai, chiến lược đầu tư đồng bộ của công ty, vừa chú trọng mở rộng mạng lưới đường ống, trạm bơm, điểm cấp nước tập trung, vừa nâng cao hiệu quả quản lý thất thoát, đã tạo nên sự phát triển hài hòa và bền vững.
Thứ ba, nhận thức của người dân về tầm quan trọng của nước sạch đối với sức khỏe ngày càng nâng cao, thu nhập cải thiện giúp họ sẵn sàng chi trả và chủ động đấu nối. Cuối cùng, yếu tố công nghệ, bao gồm áp dụng hệ thống quản lý vận hành hiện đại, thiết bị giám sát rò rỉ và các giải pháp tiết kiệm năng lượng, đã giúp công ty tối ưu hóa hoạt động, giảm thất thoát và tăng hiệu quả cung ứng.
Bảng 4: Kết quả khảo sát cán bộ, nhân viên về phát triển hệ thống phân phối dịch vụ nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang giai đoạn 2022-2024
|
TT |
Nội dung đánh giá |
Số phiếu lựa chọn (phiếu) |
Điểm trung bình |
Mức ý nghĩa |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
||||
|
1 |
Độ phủ mạng lưới phân phối dịch vụ nước sạch tại các khu vực |
2 |
4 |
9 |
18 |
12 |
3,64 |
Đồng ý |
|
2 |
Hệ thống đường ống cấp nước được đầu tư, nâng cấp kịp thời |
1 |
3 |
8 |
20 |
13 |
3,91 |
Đồng ý |
|
3 |
Sự phối hợp giữa các bộ phận trong quản lý phân phối |
1 |
2 |
9 |
21 |
12 |
3,91 |
Đồng ý |
|
4 |
Công tác bảo trì, bảo dưỡng hệ thống phân phối được thực hiện thường xuyên |
1 |
4 |
9 |
17 |
14 |
3,87 |
Đồng ý |
|
5 |
Ứng dụng công nghệ trong quản lý và vận hành hệ thống phân phối |
1 |
3 |
7 |
18 |
16 |
4 |
Đồng ý |
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả
Bảng kết quả khảo sát cán bộ, nhân viên về phát triển hệ thống phân phối dịch vụ nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang giai đoạn 2022–2024 cho thấy nhìn chung đội ngũ nội bộ đánh giá khá tích cực.
Tiêu chí “Độ phủ mạng lưới phân phối” đạt 3,64, thấp nhất trong các nội dung, phản ánh thực tế rằng mặc dù công ty đã mở rộng mạng lưới nhưng ở một số khu vực vùng sâu, vùng xa vẫn còn hạn chế trong việc tiếp cận nguồn nước sạch; nguyên nhân xuất phát từ khó khăn về địa hình, chi phí đầu tư lớn và tiến độ triển khai chưa đồng đều. Trong khi đó, các tiêu chí khác đạt điểm cao hơn, như “hệ thống đường ống được đầu tư nâng cấp kịp thời” (3,91) và “sự phối hợp giữa các bộ phận” (3,91), cho thấy công ty có sự quan tâm đến hiện đại hóa hạ tầng và tăng cường phối hợp nội bộ. Công tác bảo trì, bảo dưỡng (3,87) cũng được đánh giá tích cực, phản ánh tính ổn định trong quản lý vận hành.
Đặc biệt, ứng dụng công nghệ trong quản lý hệ thống phân phối đạt điểm trung bình cao nhất (4,0), cho thấy xu hướng chuyển đổi số đang phát huy hiệu quả, giúp kiểm soát tốt hơn tình trạng rò rỉ, sự cố và nâng cao hiệu quả vận hành. Như vậy, nguyên nhân của sự khác biệt trong đánh giá chủ yếu nằm ở việc công ty tập trung khá tốt vào nâng cấp kỹ thuật, quản trị và công nghệ, nhưng cần tiếp tục ưu tiên mở rộng độ phủ mạng lưới để nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho tất cả khu vực.
4.3. Giải pháp phát triển hệ thống phân phối nước thông minh
Kết quả nghiên cứu giai đoạn 2022–2024 cho thấy dù đạt tăng trưởng ấn tượng nhưng Công ty vẫn đối mặt với thách thức về độ phủ vùng xa và hiệu quả quảng bá. Để khắc phục, giải pháp trọng tâm là:
Thứ nhất, tối ưu hóa cấu trúc mạng lưới và hạ tầng phân phối, công ty tập trung xây dựng mô hình hệ thống phân phối thông minh dựa trên nguyên lý "Trục chính tập trung - Vệ tinh điều phối". Trọng tâm là đầu tư mạng lưới đường ống chính hiện đại, kết hợp với các trạm vệ tinh cấp nước tại các khu vực xa trung tâm nhằm duy trì áp lực ổn định và lưu lượng đồng nhất trên toàn mạng lưới. Việc đầu tư sẽ được định hướng bởi dữ liệu khảo sát địa không gian (GIS) và bản đồ nhu cầu thực tế, trong đó ưu tiên các khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh, các khu công nghiệp và địa bàn nông thôn mới để tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn.
Thứ hai, chuyển đổi số trong vận hành và quản trị thất thoát, toàn bộ hệ thống được vận hành dưới sự giám sát của Trung tâm điều khiển dữ liệu tập trung, tích hợp các công nghệ tiên tiến nhất hiện nay như SCADA, IoT và Trí tuệ nhân tạo (AI). Sự kết hợp này cho phép theo dõi chất lượng, áp lực và lưu lượng nước theo thời gian thực, tạo cơ sở cho việc điều phối linh hoạt và phát hiện sớm các điểm rò rỉ ngầm. Hệ thống AI không chỉ dừng lại ở việc cảnh báo sự cố tức thì mà còn có khả năng phân tích dự báo nhu cầu, giúp công ty chủ động phương án cung cấp và giảm thiểu tối đa tỷ lệ thất thoát nước thương mại.
Thứ ba, nâng cao trải nghiệm khách hàng và hệ sinh thái dịch vụ số, song song với cải cách kỹ thuật, công ty triển khai nền tảng dịch vụ số toàn diện nhằm xóa bỏ rào cản giữa doanh nghiệp và người dùng. Hệ sinh thái này bao gồm ứng dụng di động (App), website tương tác và các cổng thanh toán điện tử tiện lợi, giúp khách hàng dễ dàng đăng ký mới, tra cứu chỉ số tiêu thụ và phản hồi dịch vụ trực tuyến. Việc minh bạch hóa dữ liệu tiêu thụ thông qua các nền tảng số không chỉ nâng cao uy tín thương hiệu mà còn giúp khách hàng chủ động quản lý việc sử dụng tài nguyên nước hiệu quả hơn.
Thứ tư, phát triển nguồn lực và hợp tác chiến lược, để giải pháp vận hành bền vững, công ty chú trọng xây dựng đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn cao, đủ năng lực làm chủ các công nghệ vận hành phức tạp. Chiến lược này được thực hiện thông qua việc đào tạo chuyên sâu và hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp thiết bị, giải pháp công nghệ đầu ngành. Sự phối hợp giữa nội lực tinh nhuệ và ngoại lực tiên tiến đảm bảo cho quá trình triển khai luôn đúng tiến độ, đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và sẵn sàng thích ứng với những thay đổi của công nghệ trong tương lai.
5. Kết luận
Qua nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường và hệ thống phân phối tại Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang giai đoạn 2022 – 2024, có thể khẳng định doanh nghiệp đang đi đúng hướng trong lộ trình hiện đại hóa và chuyển đổi số. Sự tăng trưởng ổn định về sản lượng (đạt 18 triệu m3) và doanh thu (175,1 tỷ đồng) cùng việc kéo giảm tỷ lệ thất thoát nước xuống 11,5% là minh chứng rõ nét cho hiệu quả của việc đầu tư hạ tầng đồng bộ. Dù vẫn còn những thách thức về độ phủ tại các khu vực vùng sâu vùng xa và công tác tiếp thị chưa thực sự bứt phá, nhưng uy tín thương hiệu vững chắc (4,20 điểm) chính là nền tảng quan trọng để công ty tiếp tục mở rộng.
Việc thực thi nhóm giải pháp về hệ thống phân phối thông minh, ứng dụng AI/IoT và số hóa dịch vụ khách hàng không chỉ đơn thuần là cải thiện kỹ thuật, mà còn là bước chuyển mình chiến lược. Khi các "trạm vệ tinh số" được hình thành và tư duy lấy khách hàng làm trung tâm được cụ thể hóa qua nền tảng app hay website, công ty sẽ tối ưu hóa được nguồn tài nguyên nước, đảm bảo an ninh năng lượng và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững. Đây là chìa khóa để Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn tiên phong trong công cuộc xây dựng đô thị thông minh tại địa phương.
Tài liệu tham khảo
1. An Nhiên (2024). Nhiều cơ hội và thách thức dành cho ngành Nước Việt Nam. Tạp chí cấp thoát nước Việt Nam. Truy cập tại: https://tapchinuoc.vn/nhieu-co-hoi-va-thach-thuc-danh-cho-nganh-nuoc-viet-nam-175240330010819165.htm.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông. (2022). Cẩm nang cđổi số. Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông. Truy cập: https://mst.gov.vn/cam-nang-chuyen-doi-so-197152588.htm
3. Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang (2022), Báo cáo tài chính năm 2022, Bắc Ninh.
4. Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang (2023), Báo cáo tài chính năm 2023, Bắc Ninh.
5. Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang (2024), Báo cáo tài chính năm 2024, Bắc Ninh.
6. Kotler, P., & Keller, K. L. (2021). Marketing Management. 16th Edition, Pearson Education.
7. Nguyễn Ngọc Dung (2012). Cấp nước đô thị. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội
8. Nguyễn Thị Ngọc Dung, Nguyễn Văn Hiển, Nguyễn Thành Công, Phạm Huy Bằng (2022). Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hệ thống cấp nước đô thị thông minh tại Việt Nam. Tạp chí xây dựng số 02.
9. Mays, L. W. (2011). Water Transmission and Distribution. American Water Works Association.
10. UBND tỉnh Bắc Giang (2022). Quyết định số 219/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang.