Giá lúa trong nước hôm nay 30/3/2026
Giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái bình ổn, giao dịch chậm, không ghi nhận biến động mới so với những ngày trước. Cao điểm thu hoạch vụ Đông Xuân vẫn diễn ra, nguồn cung lớn nhưng sức mua từ thương lái và doanh nghiệp chưa cải thiện rõ rệt. Nông dân chào bán lúa đều nhưng giá neo thấp, lợi nhuận giảm, tâm lý kém vui.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, nhóm lúa chất lượng cao như OM 18 và Đài Thơm 8 giữ mức từ 5.600 – 5.700 đồng/kg; OM 5451 dao động 5.400 – 5.500 đồng/kg; IR 50404 ở mức thấp hơn, từ 5.200 – 5.300 đồng/kg; OM 34 ở mức 5.100 – 5.200 đồng/kg. Các loại lúa chất lượng cao như OM 4218 và Nàng Hoa 9 tiếp tục duy trì mức giá cao hơn, phù hợp cho phân khúc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa cao cấp.
Tại Đồng Tháp, giá lúa đông xuân tiếp tục giảm nhẹ do nguồn cung lớn và sức mua yếu. Nông dân vùng Dự án Ngọt hóa Gò Công ghi nhận giá lúa giảm, nhiều hộ lo ngại về lợi nhuận vụ tới. Tại các địa phương phía Đông của tỉnh, nông dân tập trung thu hoạch dứt điểm vụ lúa đông xuân.

Bảng giá lúa tươi tại ruộng hôm nay 30/3/2026
| Loại lúa | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|---|
| OM 18 | kg | 5.600 | 5.700 | Bình ổn |
| Đài Thơm 8 | kg | 5.600 | 5.700 | Bình ổn |
| IR 50404 | kg | 5.200 | 5.300 | Bình ổn |
| OM 5451 | kg | 5.400 | 5.500 | Bình ổn |
| OM 34 | kg | 5.100 | 5.200 | Bình ổn |
| OM 380 | kg | 5.000 | 5.300 | Bình ổn |
| OM 4218 | kg | 6.000 | 6.200 | Bình ổn |
| Nàng Hoa 9 | kg | 5.700 | 6.000 | Bình ổn |
Các loại lúa phổ biến như OM 18, Đài Thơm 8, IR 50404, OM 5451, OM 34 đều giữ giá ổn định so với hôm qua. Lúa chất lượng cao như OM 4218, Nàng Hoa 9 có giá cao hơn, phù hợp cho phân khúc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa cao cấp. Tuy nhiên, tại một số vùng như Đồng Tháp, giá lúa đông xuân có dấu hiệu giảm nhẹ.
Giá gạo trong nước hôm nay 30/3/2026
Giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026 ở phân khúc gạo nguyên liệu và bán lẻ ghi nhận một số mặt hàng đi ngang, còn lại duy trì mức giá ổn định. Giao dịch mua bán vẫn chậm, lượng gạo về lai rai, các kho lớn và đại lý gạo mua cầm chừng, chưa có tín hiệu tăng giá mạnh.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 7.800 - 7.950 đồng/kg; OM 5451 ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; IR 504 ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; Sóc thơm ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 ở mức 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Bảng giá gạo nguyên liệu hôm nay 30/3/2026
| Loại gạo nguyên liệu | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|---|
| CL 555 | kg | 7.800 | 7.950 | Bình ổn |
| OM 5451 | kg | 8.300 | 8.400 | Bình ổn |
| OM 380 | kg | 7.500 | 7.600 | Bình ổn |
| Đài Thơm 8 | kg | 9.150 | 9.350 | Bình ổn |
| IR 504 | kg | 8.000 | 8.100 | Bình ổn |
| OM 18 | kg | 8.900 | 9.100 | Bình ổn |
| Sóc thơm | kg | 7.500 | 7.600 | Bình ổn |
| Gạo thành phẩm IR 504 | kg | 9.500 | 9.700 | Bình ổn |
Giá gạo thành phẩm bán lẻ hôm nay 30/3/2026
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Gạo nguyên liệu CL 555, OM 5451, OM 380, Đài Thơm 8, IR 504, OM 18, Sóc thơm giữ giá ổn định, không biến động so với hôm trước. Gạo thành phẩm bán lẻ các loại thơm, đặc sản như Nàng Nhen, Hương Lài, Jasmine tiếp tục có giá cao, được tiêu thụ tốt tại các thành phố lớn. Gạo trắng, gạo thường phù hợp cho thị trường đại chúng.
Giá gạo xuất khẩu hôm nay 30/3/2026
Trên thị trường xuất khẩu, giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026 của Việt Nam tiếp tục giữ mức cạnh tranh so với Thái Lan và Ấn Độ, nhưng đang đối mặt với nhiều khó khăn mới. Sản lượng xuất khẩu tăng nhưng kim ngạch giảm, phản ánh rõ tác động từ biến động phức tạp của thị trường lương thực toàn cầu và áp lực chi phí vận tải.
Chi phí logistics, vận tải biển tăng cao do căng thẳng địa chính trị, giá năng lượng biến động, cùng với việc nhiều quốc gia điều chỉnh chính sách nhập khẩu, dự trữ lương thực. Điều này khiến giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không có nhiều biến động nhưng việc chốt hợp đồng và giao hàng gặp khó khăn.
- Gạo trắng 5% tấm: 355 – 360 USD/tấn
- Gạo Jasmine: 430 – 434 USD/tấn
- Gạo thơm 5% tấm: 400 – 415 USD/tấn
Theo số liệu thống kê, 3 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam ghi nhận tăng trưởng về sản lượng nhưng chịu áp lực giảm về giá trị. Tính đến hết ngày 15/3, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 1,74 triệu tấn gạo, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, nhưng kim ngạch giảm do giá bán thấp hơn.
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì lợi thế cạnh tranh so với các nước xuất khẩu lớn trong khu vực, nhưng các doanh nghiệp xuất khẩu cần chú ý đến biến động của thị trường quốc tế, đặc biệt là chi phí logistics, chính sách dự trữ, nhập khẩu của các quốc gia lớn và sức ép cạnh tranh từ các nước có nguồn cung lớn.
Nhận định giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026
Xu hướng thị trường
Giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026 cho thấy thị trường đang ở trạng thái bình ổn, giao dịch mua bán yếu, giá lúa tươi và gạo nguyên liệu giữ giá, một số mặt hàng đi ngang. Nguyên nhân chủ yếu là:
- Nguồn cung lớn: Vụ Đông Xuân đạt sản lượng cao, lượng lúa gạo ra thị trường nhiều.
- Chi phí đầu vào tăng: Giá xăng dầu, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhân công đều tăng, làm đội chi phí sản xuất.
- Nhu cầu tiêu thụ yếu: Thương lái, doanh nghiệp hạn chế thu mua, chờ tín hiệu thị trường.
- Xuất khẩu gặp khó khăn: Nhu cầu quốc tế chưa mạnh, nguồn cung dồi dào từ các nước xuất khẩu lớn, cước phí vận chuyển tăng cao, thiếu container gây gián đoạn thương mại.
- Tâm lý nông dân: Lợi nhuận giảm, nhiều người lo ngại không có lời trong vụ Hè Thu tới.
Động thái từ Chính phủ và doanh nghiệp
- Ổn định thị trường: Chính quyền địa phương, hiệp hội lương thực, doanh nghiệp xuất khẩu cần phối hợp thu mua, tạm trữ, hỗ trợ nông dân vượt qua giai đoạn khó khăn.
- Giải pháp kết nối: Đẩy mạnh liên kết chuỗi sản xuất – tiêu thụ – xuất khẩu, ứng dụng kỹ thuật, nâng cao chất lượng gạo để tăng giá trị xuất khẩu.
- Tăng cường hợp tác quốc tế: Việt Nam tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu, như EU, Trung Đông, châu Phi…, đồng thời duy trì chất lượng và uy tín trên thị trường quốc tế.
- Chính sách hỗ trợ: Những đề xuất chính sách kịp thời được xem là “đòn bẩy” quan trọng để bảo vệ nông dân và giữ nhịp tăng trưởng cho ngành lúa gạo ĐBSCL.
Dự báo giá lúa gạo trong thời gian tới
Dự báo ngắn hạn
- Giá lúa gạo trong nước: Dự kiến tiếp tục đi ngang hoặc biến động nhẹ nếu nguồn cung lớn, nhu cầu thu mua yếu, chi phí đầu vào chưa hạ nhiệt.
- Giá gạo xuất khẩu: Khả năng giữ ở mức ổn định, khó tăng mạnh nếu thị trường quốc tế chưa phục hồi nhu cầu và chi phí logistics chưa giảm.
- Phụ phẩm lúa gạo: Giá cám, tấm thơm dao động nhẹ, phụ thuộc vào lượng mua của các nhà máy xay xát.
Dự báo trung và dài hạn
- Xu hướng ổn định hoặc tăng nhẹ: Nếu không có biến động lớn về thời tiết, dịch bệnh hoặc chính sách xuất khẩu, giá lúa gạo sẽ duy trì ổn định hoặc tăng nhẹ đến hết vụ Đông Xuân.
- Khả năng tăng giá: Nếu nhu cầu xuất khẩu tăng mạnh, đặc biệt từ các thị trường truyền thống như Trung Quốc, EU, Trung Đông, giá gạo Việt Nam có thể phục hồi.
- Áp lực cạnh tranh: Các nước xuất khẩu lớn như Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan đều có nguồn cung dồi dào, giá gạo thấp, tạo áp lực cạnh tranh cho gạo Việt Nam.
Giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước tiếp tục bình ổn, lúa tươi và gạo nguyên liệu giữ giá, giao dịch chậm. Thị trường giao dịch yếu, nguồn cung lớn nhưng nhu cầu thu mua chưa mạnh, chi phí sản xuất tăng cao khiến lợi nhuận của nông dân bị ảnh hưởng. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì mức cạnh tranh, nhưng đang đối mặt với khó khăn mới về cước phí vận chuyển, sức ép cạnh tranh từ Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan. Dự báo giá lúa gạo sẽ ổn định hoặc tăng nhẹ trong ngắn hạn, có thể phục hồi nếu nhu cầu quốc tế tăng trở lại.