Giá lúa trong nước hôm nay 9/4
Thị trường giá lúa gạo hôm nay 9/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận xu hướng phục hồi tích cực sau nhiều ngày ổn định. Đáng chú ý, lúa Đài Thơm 8 và OM 18 đồng loạt tăng khoảng 300 đồng/kg, phản ánh sự cải thiện về nguồn cầu và tâm lý thị trường. Tuy nhiên, giao dịch mua bán vẫn diễn ra chậm, một số kho lớn tiếp tục ngừng mua vào, thương lái chủ yếu tập trung vào các giống lúa chất lượng cao.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi các loại phổ biến như sau:
- Đài Thơm 8 (tươi): 6.000 – 6.050 đồng/kg (+300 đồng/kg)
- OM 18 (tươi): 6.000 – 6.050 đồng/kg (+300 đồng/kg)
- IR 50404 (tươi): 5.400 – 5.500 đồng/kg (ổn định)
- OM 5451 (tươi): 5.400 – 5.600 đồng/kg (ổn định)
- OM 34 (tươi): 5.100 – 5.200 đồng/kg (ổn định)
- Nếp IR 4625 (tươi): 7.300 – 7.500 đồng/kg (ổn định)
Tại các địa phương trọng điểm như Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tây Ninh, Cà Mau, lượng lúa về ít, giao dịch diễn ra chậm, nhiều thương lái mua cầm chừng. Nhóm lúa thường như IR 50404, OM 5451 vẫn duy trì mức 5.000 – 5.800 đồng/kg, thấp hơn cùng kỳ năm trước. Các giống lúa chất lượng cao như Đài Thơm 8, OM 18 được chào bán nhiều và có xu hướng tăng mạnh.
Bảng giá lúa tươi hôm nay 9/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Đài Thơm 8 | 5.700 – 5.750 | 6.000 – 6.050 | +300 |
| OM 18 | 5.700 – 5.800 | 6.000 – 6.050 | +300 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.400 – 5.500 | 0 |
| OM 5451 | 5.400 – 5.600 | 5.400 – 5.600 | 0 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
| Nếp IR 4625 | 7.300 – 7.500 | 7.300 – 7.500 | 0 |
(Nguồn: Sở Nông nghiệp & Môi trường An Giang)
Áp lực chi phí đầu vào, đặc biệt là phân bón, nhiên liệu và nhân công, vẫn tác động rõ đến quyết định sản xuất của nông dân và doanh nghiệp. Giá vật tư nông nghiệp, máy gặt, vận chuyển tăng khiến lợi nhuận bị thu hẹp, nông dân chủ động tìm đầu ra nhưng gặp khó khăn khi thương lái yêu cầu hạ giá hoặc dời ngày thu hoạch.
Giá gạo trong nước hôm nay 9/4
Thị trường giá gạo hôm nay 9/4/2026 ghi nhận trạng thái ổn định ở mặt hàng gạo nguyên liệu xuất khẩu, trong khi gạo thành phẩm và gạo tiêu dùng nội địa ít biến động. Một số loại gạo nguyên liệu giữ giá cao, phản ánh sự cải thiện nguồn cầu từ các doanh nghiệp xuất khẩu.
Theo báo cáo từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang:
- Gạo nguyên liệu CL 555: 8.150 – 8.200 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.550 – 8.650 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu OM 18: 9.000 – 9.200 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.300 – 9.500 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu OM 380: 7.600 – 7.700 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu IR 504: 8.100 – 8.200 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu IR 50404: 8.600 – 8.700 đồng/kg (ổn định)
- Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.600 – 7.700 đồng/kg (ổn định)
- Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg (ổn định)
Tại các chợ dân sinh, giá gạo các loại đi ngang:
- Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg (cao nhất)
- Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg
- Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
- Gạo thơm Đài Loan: 20.000 – 22.000 đồng/kg
- Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg
- Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg
- Gạo thường: 13.000 – 14.000 đồng/kg
Ở nhóm phụ phẩm, giá cám phục hồi nhẹ, dao động trong khoảng 7.000 – 7.300 đồng/kg. Tấm thơm 504 giữ ổn định ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg.
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm hôm nay 9/4/2026
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| CL 555 | 8.150 – 8.200 | 8.150 – 8.200 | 0 |
| OM 5451 | 8.550 – 8.650 | 8.550 – 8.650 | 0 |
| OM 18 | 9.000 – 9.200 | 9.000 – 9.200 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.300 – 9.500 | 9.300 – 9.500 | 0 |
| OM 380 | 7.600 – 7.700 | 7.600 – 7.700 | 0 |
| IR 504 | 8.100 – 8.200 | 8.100 – 8.200 | 0 |
| IR 50404 | 8.600 – 8.700 | 8.600 – 8.700 | 0 |
| Sóc thơm | 7.600 – 7.700 | 7.600 – 7.700 | 0 |
| IR 504 (thành phẩm) | 9.500 – 9.700 | 9.500 – 9.700 | 0 |
Giá gạo xuất khẩu
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 9/4/2026 ghi nhận xu hướng cải thiện nhẹ ở giá gạo Việt Nam và một số quốc gia châu Á như Thái Lan. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục tăng nhẹ, phản ánh sự phục hồi của thị trường quốc tế sau thời gian trầm lắng. Dự báo nhiều nước có thể tăng nhập khẩu gạo để dự trữ do xung đột ở Trung Đông, tạo cơ hội cho ngành gạo Việt Nam.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam:
- Gạo 5% tấm Việt Nam: 445 – 450 USD/tấn (+5 USD/tấn)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 439 – 445 USD/tấn (+6 USD/tấn)
Thị trường Thái Lan:
- Gạo 5% tấm Thái Lan: 370 – 375 USD/tấn (+5 USD/tấn)
Thị trường Ấn Độ:
- Gạo 5% tấm Ấn Độ: 339 – 341 USD/tấn (+2 USD/tấn)
Theo dữ liệu xuất khẩu, áp lực nguồn cung lớn khi vụ lúa đông xuân 2026 – 2027 của Thái Lan dự báo giảm, còn Indonesia tăng dự trữ lên mức kỷ lục mới, tạo ra sự phân hóa về giá giữa các quốc gia xuất khẩu chủ chốt. Việt Nam vẫn có “cửa sáng” ở phía trước, nhưng để tận dụng cơ hội cần có giải pháp “nuôi dưỡng” nguồn hàng vượt qua giai đoạn khó khăn.
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 9/4/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | 5% tấm | 445 – 450 | +5 |
| Việt Nam | Jasmine | 439 – 445 | +6 |
| Thái Lan | 5% tấm | 370 – 375 | +5 |
| Ấn Độ | 5% tấm | 339 – 341 | +2 |
Nhận định giá lúa gạo hôm nay
Giá lúa gạo hôm nay 9/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy sự phục hồi tích cực ở mặt hàng lúa tươi, đặc biệt là các giống chất lượng cao như Đài Thơm 8 và OM 18. Gạo nguyên liệu xuất khẩu và thành phẩm giữ giá cao, phản ánh sự cải thiện nguồn cầu từ các doanh nghiệp xuất khẩu. Thị trường giữ nhịp ổn định, giao dịch mua bán chậm, nhiều kho lớn không mua vào, thương lái chủ yếu quan sát thị trường.
Nguyên nhân chính khiến giá lúa tăng và gạo nguyên liệu ổn định:
- Nguồn cung lúa tươi không nhiều: Lượng lúa về ít, sức mua chậm, giao dịch nhỏ lẻ.
- Chi phí vật tư nông nghiệp, phân bón, xăng dầu tăng: Giá thành sản xuất cao nhưng chưa tác động mạnh lên giá bán do thị trường đang chờ đợi tín hiệu xuất khẩu mới.
- Nhu cầu xuất khẩu cải thiện: Các thị trường lớn như Trung Quốc, Philippines duy trì nhập khẩu, giá xuất khẩu bình quân tăng nhẹ do cạnh tranh toàn cầu và nguồn cung dồi dào.
- Thị trường nội địa ổn định: Gạo tiêu dùng, gạo thành phẩm giữ giá, ít biến động, lượng mua bán tại chợ dân sinh ổn định.
Tuy nhiên, áp lực nguồn cung lớn khi vụ lúa đông xuân 2026 – 2027 của Thái Lan dự báo giảm, còn Indonesia tăng dự trữ lên mức kỷ lục mới, tạo ra sự phân hóa về giá giữa các quốc gia xuất khẩu chủ chốt. Việt Nam vẫn có cơ hội lớn nhưng cần giải pháp “nuôi dưỡng” nguồn hàng để vượt qua giai đoạn khó khăn.
Dự báo giá lúa gạo
Các chuyên gia và doanh nghiệp dự báo giá lúa gạo hôm nay và thời gian tới sẽ tiếp tục phục hồi hoặc tăng nhẹ, phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Nguồn cung lúa và gạo: Nếu doanh nghiệp tăng cường thu mua tạm trữ, giá lúa có thể tăng nhẹ. Tuy nhiên, nếu nguồn cung vẫn dồi dào mà tiêu thụ chậm, giá lúa khó bật tăng mạnh.
- Chi phí sản xuất: Giá phân bón, xăng dầu, vận tải tiếp tục tăng sẽ đẩy giá thành sản xuất lên cao, tác động lên giá gạo xuất khẩu và giá gạo nội địa.
- Xu hướng xuất khẩu: Dự báo nhu cầu nhập khẩu gạo từ các thị trường lớn tiếp tục tăng, đặc biệt là Trung Quốc, Philippines, châu Phi, trong khi nguồn cung toàn cầu có dấu hiệu giảm do thời tiết, chiến sự.
- Chính sách hỗ trợ của Chính phủ: Nếu có chính sách hỗ trợ mua tạm trữ, ổn định giá, nông dân sẽ bớt áp lực về đầu ra, giá lúa gạo sẽ ổn định hơn.
Dự báo chi tiết
- Giá lúa trong nước có thể tiếp tục phục hồi hoặc tăng nhẹ ở một số giống chất lượng cao nếu thị trường xuất khẩu cải thiện và chính sách thu mua tạm trữ được triển khai.
- Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu sẽ tiếp tục ổn định hoặc tăng nhẹ, nhất là với các loại gạo phục vụ xuất khẩu.
- Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có khả năng giữ vững ở mức cao, thậm chí tăng thêm nếu nguồn cung toàn cầu tiếp tục bị gián đoạn bởi xung đột, thiên tai.
- Nông dân cần kiểm soát chi phí sản xuất, tối đa ở mức 4.500 đồng/kg để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời tham gia các chương trình liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã để ổn định đầu ra.