Giá lúa gạo hôm nay 16/4/2026: Duy trì trạng thái ổn định

Thị trường giá lúa gạo hôm nay 16/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, giao dịch mua bán diễn ra chậm, nguồn cung dồi dào

Giá lúa trong nước hôm nay 16/4

Thị trường giá lúa gạo hôm nay 16/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, giao dịch mua bán diễn ra chậm, nguồn cung dồi dào nhưng sức mua vẫn yếu. Tình hình thu mua cầm chừng, nhiều doanh nghiệp và thương lái hạn chế mua mới, nông dân vẫn neo giá cao, đặc biệt với các giống lúa thơm.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi các loại phổ biến như sau:

  • OM 18 (tươi): 5.800 – 6.100 đồng/kg (ổn định)
  • Đài Thơm 8 (tươi): 5.800 – 6.100 đồng/kg (ổn định)
  • OM 5451 (tươi): 5.500 – 5.600 đồng/kg (ổn định)
  • IR 50404 (tươi): 5.400 – 5.600 đồng/kg (ổn định)
  • OM 34 (tươi): 5.100 – 5.200 đồng/kg (ổn định)

Tại các địa phương như An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, Cần Thơ, Tây Ninh, Vĩnh Long, giao dịch mua bán vẫn trầm lắng, thương lái chủ yếu mua cầm chừng theo nhu cầu thực tế. Nông dân tiếp tục neo giá cao, giao dịch mới chốt ít nên giá duy trì ổn định. Một số nơi như Cà Mau, lúa đang chín nhiều, giá lúa thơm và ST ít biến động.

gia-lua-gao-hom-nay-16-4-2-1776303220.jpg
Giá lúa gạo hôm nay 16/4/2026: Duy trì trạng thái ổn định

Bảng giá lúa tươi hôm nay 16/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long

Giống lúa Giá hôm qua (đồng/kg) Giá hôm nay (đồng/kg) Biến động
OM 18 5.800 – 6.100 5.800 – 6.100 0
Đài Thơm 8 5.800 – 6.100 5.800 – 6.100 0
OM 5451 5.500 – 5.600 5.500 – 5.600 0
IR 50404 5.400 – 5.600 5.400 – 5.600 0
OM 34 5.100 – 5.200 5.100 – 5.200 0

(Nguồn: Sở Nông nghiệp & Môi trường An Giang)

Theo ghi nhận, một số giống lúa thường có dấu hiệu phục hồi nhẹ, tăng 1.000 đồng/kg tại một số điểm bán lẻ. Tuy nhiên, mặt bằng chung vẫn đi ngang, phản ánh trạng thái tích lũy, chờ tín hiệu mới từ xuất khẩu và nội địa.

Giá gạo trong nước hôm nay 16/4

Thị trường giá gạo hôm nay 16/4/2026 ghi nhận trạng thái ổn định ở mặt hàng gạo nguyên liệu xuất khẩu, trong khi gạo thành phẩm và gạo tiêu dùng nội địa ít biến động. Giao dịch tại các nhà máy xay xát, kho lớn tiếp tục chậm, phản ánh sự thận trọng của doanh nghiệp trong bối cảnh chi phí logistics và đầu vào neo cao.

Theo báo cáo từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang:

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 8.000 – 8.050 đồng/kg (ổn định)
  • Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 – 8.900 đồng/kg (ổn định)
  • Gạo nguyên liệu CL 555: 8.100 – 8.200 đồng/kg (ổn định)
  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.650 – 8.750 đồng/kg (ổn định)
  • Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.150 – 9.450 đồng/kg (ổn định)
  • Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 – 7.600 đồng/kg (ổn định)
  • Gạo nguyên liệu IR 50404: 8.500 – 8.600 đồng/kg (ổn định)
  • Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg (ổn định)

Ở nhóm phụ phẩm, giá tấm IR 504 hiện ở mức 7.600 – 7.750 đồng/kg; giá cám ở mức 6.850 – 7.000 đồng/kg. Các mặt hàng phụ phẩm này giữ giá ổn định so với phiên trước.

Tại các chợ dân sinh, giá gạo các loại đi ngang:

  • Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg (cao nhất)
  • Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg
  • Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg
  • Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
  • Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg
  • Gạo thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg
  • Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg
  • Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
  • Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg
  • Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg
  • Gạo thường: 13.000 – 14.000 đồng/kg

Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm hôm nay 16/4/2026

Loại gạo Giá hôm qua (đồng/kg) Giá hôm nay (đồng/kg) Biến động
IR 504 8.000 – 8.050 8.000 – 8.050 0
OM 18 8.700 – 8.900 8.700 – 8.900 0
CL 555 8.100 – 8.200 8.100 – 8.200 0
OM 5451 8.650 – 8.750 8.650 – 8.750 0
Đài Thơm 8 9.150 – 9.450 9.150 – 9.450 0
OM 380 7.500 – 7.600 7.500 – 7.600 0
IR 50404 8.500 – 8.600 8.500 – 8.600 0
Sóc thơm 7.500 – 7.600 7.500 – 7.600 0
Tấm IR 504 7.600 – 7.750 7.600 – 7.750 0
Cám 6.850 – 7.000 6.850 – 7.000 0

Giá gạo xuất khẩu

Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 16/4/2026 ghi nhận trạng thái ổn định ở các phân khúc chủ lực của Việt Nam và các nước lớn như Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan. Xuất khẩu vẫn giữ nhịp ổn định, chưa xuất hiện biến động đáng kể, dù Philippines đang tiến hành điều tra tự vệ sơ bộ đối với gạo nhập khẩu.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):

  • Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 460 – 465 USD/tấn (ổn định)
  • Gạo Jasmine Việt Nam: 454 – 458 USD/tấn (ổn định)
  • Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 372 – 376 USD/tấn (ổn định)
  • Gạo 100% tấm Việt Nam: 333 – 337 USD/tấn (ổn định)

Thị trường Thái Lan:

  • Gạo trắng 5% tấm Thái Lan: 378 – 382 USD/tấn (ổn định)
  • Gạo 100% tấm Thái Lan: 357 – 361 USD/tấn (ổn định)

Thị trường Ấn Độ:

  • Gạo trắng 5% tấm Ấn Độ: 336 – 340 USD/tấn (ổn định)
  • Gạo đồ 5% tấm Ấn Độ: 346 – 350 USD/tấn (ổn định)

Thị trường Pakistan:

  • Gạo trắng 5% tấm Pakistan: 349 – 353 USD/tấn (ổn định)

Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 16/4/2026

Quốc gia Loại gạo Giá (USD/tấn) Biến động
Việt Nam Thơm 5% tấm 460 – 465 0
Việt Nam Jasmine 454 – 458 0
Việt Nam Trắng 5% tấm 372 – 376 0
Việt Nam 100% tấm 333 – 337 0
Thái Lan Trắng 5% tấm 378 – 382 0
Thái Lan 100% tấm 357 – 361 0
Ấn Độ Trắng 5% tấm 336 – 340 0
Ấn Độ Đồ 5% tấm 346 – 350 0
Pakistan Trắng 5% tấm 349 – 353 0

Nhận định giá lúa gạo hôm nay

Giá lúa gạo hôm nay 16/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu và thành phẩm, trong khi giá gạo xuất khẩu giữ vững ở các phân khúc chủ lực. Dù một số giống lúa thường có dấu hiệu phục hồi nhẹ, mặt bằng giá chung vẫn được duy trì nhờ lực đỡ từ nhu cầu nhập khẩu của các thị trường lớn và nguồn cung trong nước dồi dào.

Thị trường xuất khẩu gạo châu Á đang trong giai đoạn “quan sát”, nhất là sau thỏa thuận ngừng bắn kéo dài hai tuần giữa Mỹ và Iran. Philippines tiến hành điều tra tự vệ sơ bộ đối với gạo nhập khẩu, nhưng các chuyên gia nhận định sự kiện này sẽ không gây ra biến động lớn cho nguồn cung từ Việt Nam, bởi Việt Nam vẫn là nhà cung cấp số 1, chiếm hơn 80% thị phần nhập khẩu của Philippines.

Đặc biệt, nông dân Đông Nam Á đang đối mặt với áp lực chi phí sản xuất tăng cao, nhất là phân bón và nhiên liệu. Điều này có thể ảnh hưởng đến sản lượng vụ tới, tạo lực đỡ cho giá gạo xuất khẩu trong thời gian tới.

Dự báo giá lúa gạo

Các chuyên gia và doanh nghiệp dự báo giá lúa gạo hôm nay và thời gian tới sẽ tiếp tục ổn định hoặc tăng nhẹ, phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

  • Nguồn cung lúa và gạo: Nếu doanh nghiệp tăng cường thu mua tạm trữ, giá lúa có thể tăng nhẹ. Tuy nhiên, nếu nguồn cung vẫn dồi dào mà tiêu thụ chậm, giá lúa khó bật tăng mạnh.
  • Chi phí sản xuất: Giá phân bón, xăng dầu, vận tải tiếp tục tăng sẽ đẩy giá thành sản xuất lên cao, tác động lên giá gạo xuất khẩu và giá gạo nội địa.
  • Xu hướng xuất khẩu: Dự báo nhu cầu nhập khẩu gạo từ các thị trường lớn tiếp tục tăng, đặc biệt là Philippines, Trung Quốc, châu Phi, trong khi nguồn cung toàn cầu có dấu hiệu giảm do thời tiết, chiến sự.
  • Chính sách hỗ trợ của Chính phủ: Nếu có chính sách hỗ trợ mua tạm trữ, ổn định giá, nông dân sẽ bớt áp lực về đầu ra, giá lúa gạo sẽ ổn định hơn.
  • Biến động quốc tế: Các yếu tố địa chính trị, diễn biến xung đột và biến động tỷ giá sẽ tiếp tục chi phối giá xuất khẩu trong quý II.

Dự báo chi tiết

  • Giá lúa trong nước có thể tiếp tục đi ngang hoặc tăng nhẹ ở một số giống chất lượng cao nếu thị trường xuất khẩu cải thiện và chính sách thu mua tạm trữ được triển khai.
  • Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu sẽ tiếp tục ổn định hoặc tăng nhẹ, nhất là với các loại gạo phục vụ xuất khẩu.
  • Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có khả năng giữ vững ở mức cao, thậm chí tăng thêm nếu nguồn cung toàn cầu tiếp tục bị gián đoạn bởi xung đột, thiên tai.
  • Nông dân cần kiểm soát chi phí sản xuất, tối đa ở mức 4.500 đồng/kg để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời tham gia các chương trình liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã để ổn định đầu ra.

Đăng ký đặt báo